Phân tích kỹ thuật là phương pháp phổ biến để hiểu sâu về thị trường chứng khoán và các tài sản khác như giao dịch cặp tỷ giá, cfds,... Để xác định giá trị hiện tại và triển vọng phát triển của chúng. Bộ công cụ phân tích kỹ thuật chứng khoán phong phú được cung cấp miễn phí mà không phải cài đặt thêm bất kỳ phần mềm nào khác. Hơn nữa, bạn không phải đăng ký thông qua môi giới lớn là LiteFinance và Plus500. Hiểu biết về những khái niệm cơ bản nhất của phân tích kỹ thuật là điều cực kì quan trọng để tránh những lỗi ngây ngô.

Bài viết bao hàm các chủ đề sau:


Bài viết này sẽ giúp bạn bước đầu nắm bắt phân tích kỹ thuật cho đến mức độ thành thục, cũng như nhận biết sự khác biệt giữa các khái niệm cơ bản dựa trên nguyên tắc của phân tích kỹ thuật. Đồng thời, bạn cũng sẽ biết thêm về phương thức phân tích kỹ thuật về biểu đồ dành cho người mới và làm quen dần với các công cụ chính, chỉ báo và các loại biểu đồ.

Phân tích kỹ thuật là gì?

Nói theo cách đơn giản thì đây là phương pháp tốt nhất để dự đoán giá trị của bất kì tài sản nào. Điều này được lý giải là do hầu hết các thị trường tài chính là chủ thể chung của các quy luật tâm lý. Do đó, phân tích kỹ thuật chứng khoán sử dụng các phương pháp để hiểu rõ hơn về tâm lý tiềm ẩn và trạng thái cảm xúc của thị trường tài chính, vốn là mức độ tự tin hoặc bi quan của những người tham gia.

Khác với phân tích cơ sở, phân tích kỹ thuật bỏ qua các yếu tố cơ bản bên ngoài ảnh hưởng đến giá trị của cổ phiếu, ví dụ như sự cạnh tranh hoặc nhu cầu về các sản phẩm của công ty. Trong dự đoán của họ, các nhà phân tích kỹ thuật sử dụng các công cụ để tìm kiếm các mô hình trên biểu đồ và thực hiện các tính toán số học. Người ta cho rằng giá trị của tài sản đã được bao gồm trong các yếu tố tác động vào vị thế của công ty phát hành. Khẳng định này cũng chính xác đối với các công cụ giao dịch khác.

Thật bất ngờ, lịch sử của phân tích kỹ thuật đã bắt đã từ nhiều thế kỷ trước. Các quy tắc đầu tiên được phát triển bởi Joseph de la Vega vào thế kỷ 17 và được sử dụng rộng rãi bởi các nhà giao dịch người Hà Lan. Một trong các nền tảng của phân tích kỹ thuật truyền thống là biểu đồ nến. Nó được phát minh ra vào 200 năm trước bởi nhà buôn gạo người Nhật Homma Munehisa.

Những tác phẩm kinh điển đầu tiên mô tả phương thức dự đoán tâm lý nhà đầu tư trên sàn chứng khoán đã xuất hiện vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Hai đầu sách được bán chạy nhất “Phân tích kỹ thuật thị trường” và “Lý thuyết thị trường chứng khoán” thuộc về hai nhà phân tích kỹ thuật nổi danh Charles Dow và Peter Hamilton. Lý thuyết của Dow đã trở thành nền tảng của phân tích kỹ thuật thị trường chứng khoán.

Đầu thế kỉ 20, các tác giả William Gunn, Richard Wyckoff, Ralph Elliott đã xuất bản các đầu sách của họ. Các phương pháp trong đó được sử dụng bởi hàng nghìn nhà phân tích, nhà giao dịch và nhà đầu tư. Vào năm 1948, cuốn sách của đồng tác giả Robert Edwards và John Magee là “Phân tích kỹ thuật của xu hướng chứng khoán” được xuất bản và tái bản đến tận ngày nay, các phương pháp được mô tả trong sách đóng vai trò là kim chỉ nam của nhiều nhà giao dịch.

Xung quanh phân tích kỹ thuật chứng khoán cũng xuất hiện nhiều đối thủ. Thông thường, đó là những người tin rằng hoạt động giao dịch này chẳng khác gì trò chơi đánh bạc may rủi. Điển hình là họ vẫn ưu ái giả thuyết thị trường hiệu quả và giả thuyết bước đi ngẫu nhiên. Tuy không đi sâu vào bản chất của những khái niệm trên, nhưng tôi có thể nói rằng những giả thuyết trên không khả dụng và bị chỉ trích đáng kể. Về vấn đề này, chỉ báo phân tích kỹ thuật về Chỉ số bước đi ngẫu nhiên của Michael Pulos nên được nhắc đến.

3 nguyên tắc của phân tích kỹ thuật

​Có 3 nguyên tắc trọng tâm của phân tích kỹ thuật cổ phiếu sẽ hỗ trợ bạn đạt được các mục tiêu tài chính:

  1. Thị trường sẽ phản hồi lại với mọi thứ: tin tức, sự kiện, chỉ số kỹ thuật kinh thế, tâm lý và kỳ vọng của các nhà đầu tư.
  2. Quán tính là đặc thù của thị trường. Nếu thị trường xuất hiện xu hướng tăng giá thì khả năng cao là chiều đi lên đó sẽ tiếp tục. Tương tự, thị trường sẽ tiếp tục giảm khi có xu hướng giảm. Ngoài ra thị trường cũng sẽ ‘vắng lặng’, xu hướng sẽ tiếp tục đi ngang cho đến khi xuất hiện yếu tố đủ mạnh để kích hoạt xu hướng tăng hoặc giảm.
  3. Thị trường dịch chuyển và biến động giá trong tương lai chuyển động theo các sóng. Giao dịch kỹ thuật thường dựa trên tác động lặp lại của lịch sử trước đó. Trong trường hợp này, nhiều nhà đầu tư thường làm tương tự như những người tiền nhiệm đã từng trong nhiều ngày, nhiều tháng hoặc nhiều năm trước đó. Đây là hình thức căn bản của phân tích kỹ thuật khi hiện hữu xu hướng tăng.

Phân tích cơ bản so với Phân tích kỹ thuật: Điểm khác biệt nằm ở đâu?

Có hai trường phái của phân tích thị trường: kỹ thuật và cơ bản. Sự khác biệt của chúng là gì?

Trong phân tích kỹ thuật, biểu đồ và biến động giá là yếu tố duy nhất cần cân nhắc. Các nhà phân tích lưu ý mức giá, chiều hướng, giá trước đó, mức đáy mới, mức đỉnh mới, thanh nến, chu kỳ biến động, góc độ, tốc độ,...

Phân tích giao dịch cơ bản dựa trên các yếu tố dữ liệu kinh tế. Trong trường hợp của chứng khoán, các tính toán dựa trên các báo cáo về mục tiêu lời và lỗ, vốn lưu động, các khoản nợ,... Các nhà phân tích để tâm đến mức độ cung và cầu, mức tăng hoặc giảm dự kiến của các vật liệu thô, các đặc điểm logistics, các yếu tố ảnh hưởng sự tăng hoặc giảm nguồn cầu.

Ngoài ra, khung thời gian khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt lớn. Phân tích cơ bản thường được sử dụng trong khung thời gian lớn do các yếu tố tác động đến giá sẽ không đáng kể trong thời gian ngắn. Phân tích kỹ thuật thị trường có thể sử dụng trong trường hợp biểu đồ giá hàng tháng và biểu đồ thanh nến ngắn hạn 15 phút hoặc thậm chí là 5 phút.

Phân tích kỹ thuật: Tiếp cận từ trên xuống và Tiếp cận từ dưới lên

Tiếp cận từ trên xuống và Tiếp cận từ dưới lên là hai phương pháp được sử dụng phổ biến của các nhà giao dịch kỹ thuật để lựa chọn những tài sản tiềm năng nhất. Phương pháp đầu tiên dựa trên nguyên tắc tổng thể cho đến riêng biệt, và phương pháp dựa trên phương pháp giao dịch chung.

Phân tích kỹ thuật với cách tiếp cận từ trên xuống

Kỹ thuật này đánh giá các nhân tố phức tạp, gợi ý các nhà đầu tư nên làm quen với các yếu tố tổng quan sau đó hướng đến cấu trúc của thị trường.

Ví dụ, phân tích như trên sẽ bao gồm ba giai đoạn:

  1. Phân tích thị trường chung bằng cách đánh giá trạng thái của các chỉ số chính như S&P 500, Dow Industrials, NASDAQ và NYSE.
  2. Phân tích lĩnh vực để nhận diện những tài sản mạnh và yếu trong ngành hoặc yếu tố khác biệt khác.
  3. Phân tích các tài sản riêng lẻ để nhận biết tài sản tiềm năng nhất.

Phân tích kỹ thuật với cách tiếp cận từ dưới lên

Phương pháp này đơn giản hơn so với phương pháp vừa nêu nhưng tồn tại một vài hạn chế. Giao dịch theo cách tiếp cận từ dưới lên sẽ đặt trọng tâm vào hiệu suất của từng công ty hoặc từng ngành riêng biệt. Do đó, nhà đầu tư luôn tìm kiếm khả năng sinh lời trong từng đặc điểm của tài sản mà không phải là toàn bộ thị trường. Phương thức này làm giảm sự chú ý của các nhà đầu tư với tâm lý thị trường. Trong trường hợp xuất hiện những thay đổi toàn cầu trong tương lai, nguy cơ tổn thất trong giao dịch sẽ tăng lên..

Các dạng của phân tích kỹ thuật

Việc tìm hiểu phân tích kỹ thuật bao gồm một số phương pháp nghiên cứu sự thay đổi giá. Một vài phương pháp đặt trọng tâm vào hình dáng, độ dài và các đặc điểm khác nhau của thanh nến và phân tích nhóm của các thanh. Các phương pháp còn lại sử dụng các công cụ bổ sung như oscillator, đường trung bình động hoặc các sóng Elliott. Các nhà giao dịch sử dụng nhiều phương pháp đồng thời. Điều này cho phép các nhà giao dịch kỹ thuật tiếp cận sâu vào các yếu tố di chuyển giá theo một hướng nhằm tăng khả năng dự đoán và kéo dài khung thời gian dự báo.

Phân tích đồ họa

Hầu hết người mới thường bắt đầu với loại hình phân tích này. Phân tích đồ họa dựa vào quan sát các mô hình chỉ ra sự tiếp diễn hoặc đảo chiều của xu hướng, bao gồm các mô hình phổ biến như: “tam giác”, “vai đầu vai”, “cờ” và các mô hình khác. Các thông tin liên quan về các mô hình phân tích đồ họa được nêu trong bài viết sau "Các mô hình Forex hiệu quả nhất: hướng dẫn chi tiết". Bạn sẽ có khả năng đưa ra dự đoán ngắn và dài hạn sau khi hiểu được cách xác định giá hiện tại và phương hướng biến động giá tương lai, cũng như nhận biết các mô hình biểu đồ.

LiteFinance: Phân tích đồ họa

Ví dụ, Biểu đồ EURUSD cho thấy mô hình “Cờ” thể hiện sự tiếp diễn của xu hướng. Sự tích lũy ngắn hạn của thị trường trong phạm vi hẹp tạm thời bị thay thế bởi xu hướng chính. Sau sự hoàn thành của sóng điều chỉnh, xu hướng được biểu thị bằng số liệu đã tiếp tục.

Phân tích chỉ báo

Phương pháp này dựa trên việc sử dụng nhiều phép tính và công thức, bao gồm các tham số sau:

  • Mức giá: mở, đóng, đỉnh và đáy.
  • Khối lượng giao dịch.

Các chỉ báo kỹ thuật phổ biến nhất bao gồm Moving Average indicatorMACD, RSI và Bollinger Bands. Trong tổng số 50 công cụ phân tích thuộc phân tích kỹ thuật cổ điển có thể chia thành 4 nhóm lớn:

  1. Chỉ báo của Bill Williams;
  2. Khối lượng giao dịch;
  3. Oscillator;
  4. Xu hướng.

Nhờ mã nguồn mở, những người chuộng phân tích kỹ thuật tổng hợp các chức năng của nhiều chỉ báo và thay đổi mã nguồn, tạo ra chỉ báo riêng của họ nhằm tăng độ chính xác và hiệu suất. Các nhà giao dịch đã tạo ra hàng nghìn chỉ báo tự viết để tìm ra chỉ báo hoàn hảo nhất, nhiều trong số đó có thể được tìm thấy trong trang miền công cộng như mql5.com.

Phân tích chỉ báo sử dụng nhiều công cụ đồng thời. Điều này cho phép nhà phân tích sàng lọc những tín hiệu giả và đưa ra các dự đoán chính xác hơn.

LiteFinance: Phân tích chỉ báo

Biểu đồ trên minh họa sự phân kỳ của xu hướng giá và biểu đồ tần suất chỉ báo MACD (được đánh dấu bằng đường màu tím) Đây là tín hiệu sự đảo chiều của xu hướng tăng. Điều này đã được xác nhận bằng sự thu hẹp dần kênh từ chỉ báo Bollinger Bands. Việc triển khai mô hình giảm cũng được thể hiện đồng thời trên hai thanh nến:

  1. Giá vượt qua ranh giới phía dưới của chỉ báo Bollinger Bands.
  2. Chỉ báo trung bình động đã vượt qua đường tín hiệu chỉ báo MACD từ trên xuống dưới.

Kết quả là giá đã thực sự giảm. Chỉ báo MACD và Bollinger Bands tương hỗ lẫn nhau là ví dụ điển hình của phân tích chỉ báo phức tạp. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách sử dụng chúng và những chỉ báo khác trong chiến lược giao dịch và trong thị trường thực tế tại blog của tôi trên LiteFinance.

Truy cập vào tài khoản demo trên nền tảng Forex tiện dụng mà không cần đăng ký

Đi đến Tài khoản Demo

Price Action

Price action (hành động giá) hoặc phân tích nến là phương pháp thuận tiện cho người mới bắt đầu do tính đơn giản của nó. Tương tự như phân tích đồ họa, nó bao gồm một tập hợp các mô hình cho thấy sự đảo chiều thị trường hoặc tiếp diễn xu hướng. Sự khác biệt duy nhất là mô hình Price action bao gồm 1 - 2 thanh hay nến.

LiteFinance: Price Action

Ví dụ, trong biểu đồ trên, dấu màu xanh lam chỉ ra một nến hình búa. Trong việc tìm hiểu về phân tích kỹ thuật dựa trên hệ thống Price action, mô hình này đóng vai trò là tín hiệu đảo chiều. Trong trường hợp của chúng ta, nó chỉ ra rằng quá trình điều chỉnh sẽ sớm kết thúc. Kết quả là giá đã thực sự tiếp tục tăng.

Chúng ta có lẽ có rất nhiều điều để nói về Price Action, nhưng bài viết hữu ích nhất về chủ đề này là “Nến trong giao dịch Forex và các mô hình nến” rất được khuyến nghị!

Phân tích các mức then chốt

Nếu quan sát kỹ bất kỳ biểu đồ nào, bạn có thể sẽ nhận thấy rằng giá dường như dừng lại khi đạt đến một số mức cụ thể, chẳng hạn như mức tâm lý (thường xảy ra khi đạt được số liệu tròn), hoặc mức hỗ trợ và kháng cự. Loại thứ hai xảy ra ở mức giá cục bộ cao nhất và thấp nhất, cũng như ở khối lượng giao dịch cao.

Các mức này có thể được sử dụng để xác định sức mạnh tương đối của xu hướng. Nếu nó thấp hơn mức mạnh, vốn phụ thuộc chủ yếu vào số lượng điểm cực đại trong lịch sử, biểu đồ sẽ một lần nữa đảo chiều khi giá đến gần mức này. Sự phá vỡ là dấu hiệu của một xu hướng mạnh mẽ và có tiềm năng tiếp diễn cao.

LiteFinance: Phân tích các mức then chốt

Hãy cùng xem xét biểu đồ giá dầu thô Brent. Đường màu xanh lục đánh dấu mức kháng cự được hình thành tại một trong các mức đỉnh cục bộ (dấu màu xanh lam bên trái). Tại thời điểm hình thành xu hướng tăng trong khu vực vòng tròn đỏ, mức này đã bị phá vỡ, cho thấy tiềm năng lớn cho một xu hướng tăng và khả năng tiếp tục cao trong những tháng tới. Sau khi phá vỡ, mức kháng cự trở thành mức hỗ trợ. Điều này cần được lưu ý trong quá trình điều chỉnh tiếp theo, vốn chỉ hoàn thành ở mức này do tiềm năng thấp của nó (dấu màu xanh lam ở bên phải). Chỉ cần kiến thức về các mức quan trọng là bạn đã có thể bắt đầu giao dịch. Một ví dụ tuyệt vời về chiến lược giao dịch liên quan đến chủ đề này được mô tả trong bài viết "Những điều cơ bản về giao dịch mức hỗ trợ và kháng cự".

Khối lượng

Khối lượng lệnh mua hoặc bán đã hoàn thành cho phép xác định mức độ quan tâm của các nhà giao dịch lớn. Hoạt động cao hoặc gia tăng của người mua và người bán trong xu hướng giảm hoặc tăng là một dấu hiệu cho thấy sức mạnh của nó. Trong khi hoạt động giảm cho thấy xu hướng đã cạn kiệt tiềm năng của mình.

Ngoài ra, bằng cách sử dụng khối lượng, các nhà giao dịch có thể xác định mức giá ổn định. Giả sử một cực trị giá đi kèm với hoạt động giao dịch cao. Trong trường hợp đó, nó gần như chắc chắn sẽ tạo thành một mức hỗ trợ hoặc kháng cự đáng kể, khó vượt qua trong tương lai.

LiteFinance: Khối lượng

Ở trên biểu đồ cổ phiếu Apple hàng ngày, xu hướng tăng ở giai đoạn đầu tiên trong sự hình thành của nó (được đánh dấu bằng một đường màu xanh lam) đi kèm với hoạt động giao dịch ngày càng tăng. Sau khi xu hướng này cạn kiệt tiềm năng và các nhà giao dịch lớn mất hứng thú với đà tăng trưởng giá tiếp theo, chỉ số khối lượng đã bắt đầu giảm. Điều này nghĩa là sự tăng trưởng sẽ sớm kết thúc. Đồng thời, sự gia tăng khối lượng tại thời điểm đảo chiều xu hướng tăng (giá sụt giảm) xác nhận tín hiệu bán. Tìm hiểu thêm về chiến lược giao dịch bằng cách sử dụng chỉ báo khối lượng giao dịch theo chiều ngang tại đây.

Lý thuyết sóng Elliott

Lý thuyết sóng Elliott, được phát triển bởi Ralph Nelson Elliott, là một phương pháp phân tích kỹ thuật phổ biến được nhiều nhà giao dịch sử dụng. Lý thuyết Elliott chỉ là một công cụ dựa trên bản chất chu kỳ của thị trường tài chính, các mô hình sóng định kỳ, phân dạng. Elliott đã mô tả hai loại sóng chính, sóng đẩy và sóng điều chỉnh. Hai loại này nên liên tục xen kẽ với nhau, tạo thành các mô hình sóng. Theo lý thuyết sóng Elliott, mô hình năm sóng là một sóng đẩy, theo hướng xu hướng, trong khi mô hình ba sóng A-B-C là một sóng điều chỉnh ngược xu hướng.

LiteFinance: Lý thuyết sóng Elliott

Biểu đồ trên hiển thị mô hình tăng năm sóng và zigzag kép. Nếu đánh dấu biểu đồ giá theo cách này, bạn có thể dự đoán biến động giá trong tương lai. Các mức thoái lui Fibonacci sẽ cho phép bạn xác định các điểm tiềm năng nơi các sóng sẽ bắt đầu và hoàn thành. Bạn có thể tìm hiểu thêm về Lý thuyết sóng Elliott, các mô hình sóng và các quy tắc nhận dạng từng sóng trong loạt bài viết đào tạo dành cho chủ đề này. Bài viết đầu tiên bạn nên bắt đầu là Lý thuyết sóng thị trường của Robert Prechter. Phần 1. Các loại và cấu trúc của mô hình sóng Elliott.

Công cụ phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật sử dụng các công cụ khác nhau với các chức năng, nguyên tắc làm việc và mục tiêu khác nhau. Chúng có thể được chia thành ba nhóm:

  • Biểu đồ: biểu đồ nến, biểu đồ thanh, biểu đồ đường, biểu đồ khối lượng, Heikin-Ashi, v.v.
  • Đối tượng biểu đồ: Lưới và mức Fibonacci, kênh giao dịch, múi giờ, mức hỗ trợ và kháng cự, sự hình thành sóng, mô hình biểu đồ.
  • Các chỉ báo: chỉ báo xu hướng, chỉ báo khối lượng, oscillator, chỉ báo Bill Williams, đường trung bình động và hàng nghìn công cụ kỹ thuật khác.

Biểu đồ

Phương pháp hữu ích nhất để thể hiện thay đổi giá theo thời gian trong phân tích kỹ thuật là các biểu đồ giá khác nhau nằm dọc theo dòng thời gian. Tôi sẽ miêu tả các loại biểu đồ giá phổ biến nhất bên dưới:

Nến

Tôi đã viết về Price action ở trên, nhưng chưa giải thích cấu trúc của biểu đồ nến. Biểu đồ nến được tạo thành từ các thanh nến Nhật Bản, biểu thị sự giao dịch vùng thực sự của giá tài sản trong một khoảng thời gian cụ thể. Một thanh nến trên biểu đồ giá đại diện cho sự thay đổi giá:

  • trong một phút đối với khung thời gian M1,
  • trong một giờ đối với khung thời gian H1,
  • trong 24 giờ đối với khung thời gian D1,
  • và cứ thế, cho đến khung thời gian dài nhất là 1M.

LiteFinance: Nến

Biểu đồ trên là biểu diễn hình ảnh thể hiện nguyên tắc của một hình thành nến Nhật Bản. Số 1 đánh dấu đỉnh của giai đoạn hiện tại, số 2 là giá đóng cửa, số 3 là giá mở của nến, số 4 là giá thấp nhất. Giá đóng cửa và giá mở tạo nên thân nến. Nến màu xanh lục là nến tăng giá, chúng đánh dấu sự tăng trưởng giá. Nến màu đỏ là nến giảm giá. Giá mở cao hơn giá đóng cửa cho nến giảm giá; đối với nến tăng giá, ngược lại. Vì vậy, giá mở và giá đóng cửa tạo nên thân nến. Giá cao nhất và giá thấp nhất đánh dấu các bóng nến hoặc đuôi. Thân nến càng dài và đuôi càng ngắn, thì ‘phe Bò’ càng mạnh hoặc ‘phe Gấu’ càng mạnh.

Thanh

Biểu đồ thanh tương tự như nến Nhật Bản. Mỗi thanh là một đường thẳng đứng đại diện cho phạm vi giá trong một thời gian nhất định. Các đường thẳng đứng có các đường ngang nhỏ ở bên phải và bên trái.

LiteFinance: Thanh

Tương tự như các điểm trên và dưới của thân nến Nhật Bản, đường thẳng bên trái cho biết giá mở và đường ngang bên phải đánh dấu giá đóng của thanh. Đỉnh của đường thẳng chính giữa là mức giá cao nhất của thanh; đáy của đường thẳng là giá thấp nhất. Trong tất cả các phần còn lại, từ quan điểm phân tích kỹ thuật, các mô hình Price action được diễn giải trong biểu đồ thanh theo cách tương tự như trong nến Nhật Bản.

Đường

Biểu đồ đường là biểu đồ giá dưới dạng đường cong, được vẽ bằng các điểm, mỗi điểm thể hiện giá của một khoảng thời gian cụ thể. Ví dụ, các điểm sẽ xuất hiện mỗi phút trên biểu đồ một phút và mỗi giờ trên biểu đồ hàng giờ.

Hạn chế chính của biểu đồ này là nó không hiển thị biến động giá trong khoảng thời gian đã chọn. Chỉ có thông tin về giá tại giây cuối cùng, đánh dấu ngang cuối cùng, được hiển thị. Nhưng tính năng này cũng là một lợi thế vì biểu đồ như vậy chứa ít thông tin sai lệch nhất.

LiteFinance: Đường

Ví dụ: ở trên là một biểu đồ đường về giá cổ phiếu của Apple. Vì biểu đồ chỉ hiển thị mức giá đóng cửa, việc xây dựng đường xu hướng và tiến hành phân tích kỹ thuật sẽ dễ dàng hơn nhiều. Trong trường hợp này, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy thời điểm thay đổi xu hướng hơn.

Vùng

Biểu đồ vùng dễ nhận biết hơn biểu đồ đường vì nó cho phép dễ dàng xác định các mức đáy và mức đỉnh cục bộ. Biểu đồ khối lượng có thể thu hút sự quan tâm đặc biệt của những người giao dịch theo phong cách scalping, người thích sử dụng biểu đồ với chi tiết đến từng tick giá.

LiteFinance: Vùng

Đồng thời, việc xây dựng các đường xu hướng, mức hỗ trợ và kháng cự và sử dụng các công cụ đồ họa khác trên đó sẽ khó khăn hơn. Biểu đồ trên chỉ ra rằng chúng đơn giản hòa quyện với các đánh dấu màu trên biểu đồ và khó đọc. Theo nguyên tắc hình thành, biểu đồ vùng tương tự như biểu đồ đường.

Biểu đồ Heiken Ashi

Biểu đồ Heikin-Ashi về mặt trực quan rất giống với các biểu đồ nến Nhật Bản thông thường. Tuy nhiên, đây là một ấn tượng sai lầm vì Heikin-Ashi là một phiên bản mượt của biểu đồ mô hình nến thông thường. Nghĩa là, nó hiển thị chỉ báo ATR và được xây dựng bằng cách lấy trung bình các thông số:

  • Giá mở cửa. Các thông số mở và đóng của nến Nhật Bản trước đó được cộng vào và số tiền thu được được chia cho hai.
  • Giá đóng cửa. Thông số này được tính toán dựa trên cùng giá trị của thanh hiện tại ngay khi nó đóng lại. Giá mở và giá đóng của nến ban đầu được cộng lại và chia cho bốn.
  • Giá trị tối đa được tính bằng cách so sánh giá mở, giá đóng và giá đỉnh của mô hình nến ban đầu. Sau đó, giá trị cao nhất được chọn.
  • Giá trị tối thiểu được tính theo cách tương tự. Chỉ lấy điểm nhỏ nhất.

LiteFinance: Biểu đồ Heiken Ashi

Biểu đồ trên trình bày biểu đồ Heikin-Ashi. Theo cách diễn giải thì nó tương ứng với nến Nhật Bản. Nhà giao dịch nên hiểu rằng một đuôi ở một nến đã được làm mịn không có nghĩa là giá đã từng ở đó. Heiken Ashi thường được sử dụng để phân tích kỹ thuật các ticker khác nhau cho chiến lược giao dịch Ichimoku, scalping và các phương thức giao dịch khác. Nếu bạn muốn nghiên cứu chi tiết về Heiken-Ashi, tôi khuyên bạn nên đọc bài viết hướng dẫn về Nến Heikin-Ashi do tôi chắp bút.

Bắt đầu giao dịch với một nhà môi giới đáng tin cậy

Đăng ký

Chỉ báo

Các chỉ báo phân tích kỹ thuật là các thuật toán mà nhà giao dịch sử dụng để nhận tín hiệu giao dịch dựa trên thông tin về lịch sử giá. Nhiều nhà đầu tư thường sử dụng các công cụ này. Đó là bởi vì sự đơn giản của việc nhận tín hiệu và khả năng sử dụng chúng đồng thời với phân tích biểu đồ, cũng như mức độ chính xác dự báo tương đối cao.

Dựa trên giá

Đây là nhóm chỉ báo phong phú nhất. Chúng được sử dụng để xác định hướng biến động giá trong tương lai, tốc độ thay đổi giá trị của một tài sản, tiềm năng của xu hướng và thời gian thuận tiện cho các điểm vào và ra lệnh. Tất cả các tính toán của các chỉ báo giá đều dựa trên các thông số giá và động lực giá.

Những chỉ báo phổ biến nhất được liệt kê dưới đây:

  • ADX (Chỉ số định hướng trung bình) được sử dụng để xác định động lượng hoặc sức mạnh của một chuyển động định hướng. Giá trị cao thể hiện một xu hướng mạnh mẽ, bất kể hướng của nó.
  • ADXR (Xếp hạng chỉ số chuyển động định hướng trung bình) là phiên bản được làm mịn của ADX. Chúng thường được sử dụng để đánh giá tính hợp lệ của các tín hiệu chỉ báo ban đầu.
  • CCI (Chỉ số kênh hàng hóa) hiển thị sự thay đổi hiện tại trong tỷ lệ ticker so với sự thay đổi chỉ số trung bình của nó. Chỉ báo này có thể được sử dụng để xác định sự phân kỳ và hội tụ, điểm vào lệnh hoặc làm bộ lọc tín hiệu từ các công cụ khác.
  • Đường cong Coppock dựa trên một thuật toán để phân tích tổng lợi nhuận chứng khoán trơn tru. Đây là một công cụ để xác định biến động giá thị trường, nhờ cài đặt linh hoạt, có thể được sử dụng trong một thị trường có xu hướng và trong quá trình hợp nhất.
  • MA (Đường trung bình động) hiển thị giá trị giá trung bình trong khoảng thời gian đã chọn.
  • MACD (Đường trung bình động hội tụ/phân kỳ). Loại Đường trung bình động này là một chỉ báo oscillator để xác định hướng có thể xảy ra của xu hướng giá tùy thuộc vào sự hội tụ/phân kỳ của các đường trung bình động hàm mũ.
  • Động lượng. Oscillator này so sánh giá đóng của khoảng thời gian hiện tại với giá đóng trong khoảng thời gian đã chọn. Động lượng không chỉ cho thấy xu hướng của biến động giá thị trường, mà còn cho thấy tốc độ của nó. Về mặt tín hiệu, nó tương tự như CCI và RSI.
  • RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối) cho thấy mức tăng trung bình trong tỷ lệ ticker so với mức giảm trung bình của nó. Đây là một chỉ báo hàng đầu. Với sự trợ giúp của nó, bạn có thể xác định các điểm gia nhập thị trường. Tín hiệu: quá mua và quá bán, phân kỳ, mô hình biểu đồ.
  • Stochastic Oscillator hiển thị vị trí của giá hiện tại theo tỷ lệ phần trăm so với phạm vi giá trong quá khứ. Cho phép bạn xác định thời điểm đảo chiều của xu hướng.
  • Trix là một công cụ phân tích kỹ thuật linh hoạt bao gồm đường trung bình động được làm mịn theo cấp số nhân, cho phép bạn kết hợp động lượng và xu hướng trong tương lai thành một tổng thể. Trong số các tín hiệu Trix, nhiều nhà giao dịch sử dụng sự giao nhau và phân kỳ đường tín hiệu.
  • W_A/D (Williams Accumulation/Distribution) tóm tắt các chuyển động tăng của biểu đồ (kết quả của sự tích lũy tài sản giữa những người mua) và các chuyển động xu hướng giảm (kết quả của việc bán chứng khoán). Thật thuận tiện khi sử dụng chỉ báo này để ghi lại sự tăng giảm về mức độ quan tâm của người mua. Biểu đồ chỉ báo được sử dụng để xác nhận và xác định xu hướng, đồng thời giúp phát hiện sự phân kỳ và một số mô hình phân tích biểu đồ.

Dựa trên khối lượng

Các chỉ báo khối lượng giao dịch hoạt động với những thay đổi về giá và hoạt động giao dịch. Chúng giúp việc tìm ra sự phụ thuộc giữa hai chỉ báo thị trường chính được đề cập ở trên dễ dàng hơn. Một trong những lợi thế chính của các chỉ báo như vậy là bản chất dẫn đầu của chúng. Các chỉ báo khối lượng phổ biến nhất được liệt kê dưới đây:

  • MFI (Chỉ số dòng tiền) là một bộ dao động dùng để đánh giá hoạt động thị trường của các nhà giao dịch lớn. Thuật toán của nó tính toán cường độ mua và bán. Các tín hiệu chính là mức quá mua và quá bán có điều kiện, cũng như sự phân kỳ.
  • NVI (Chỉ số khối lượng âm) tích lũy thay đổi giá khi khối lượng giảm. Tên thứ hai của nó là chỉ số khối lượng âm. Chỉ báo này cho tín hiệu mua mạnh và tín hiệu bán tương đối yếu.
  • PVI (Chỉ số khối lượng dương) là một mô phỏng của NVI. Chỉ báo này tính toán chỉ số khối lượng dương, cung cấp tín hiệu mua yếu và tín hiệu bán mạnh.
  • OBV (Khối lượng cân bằng) là một chỉ báo đồng bộ với giá và đôi khi thậm chí đi trước giá, phản ánh biến động giá dựa trên những thay đổi trong hoạt động của thị trường trong một khoảng thời gian nhất định.

Quy mô

Nhóm chỉ báo này hữu ích nhất cho phân tích theo cách tiếp cận từ trên xuống. Các thuật toán của chúng theo dõi các nhóm công cụ giao dịch và chứng khoán cụ thể như tiêu điểm chuẩn. Do đó, bạn có thể hiểu hướng di chuyển của toàn bộ thị trường và động lực tương đối của công cụ được phân tích.

Nhóm chỉ báo này không quá rộng với ba công cụ tiêu biểu:

  • ADL (Đường Advance-Decline) so sánh sự khác biệt giữa các thời điểm tăng trưởng của biến động giá tài sản và những thời điểm giảm giá của nó. Chỉ báo được sử dụng để đánh giá sức mạnh của một xu hướng, cũng như xác định sự đảo chiều của thị trường.
  • Chỉ số Arms hoặc TRIN giúp làm nổi bật các khu vực quá mua và quá bán bằng cách theo dõi số lượng cổ phiếu tăng và giảm cũng như khối lượng giao dịch tăng và giảm. Chỉ báo này cho phép tìm kiếm thời điểm để tham gia thị trường một cách hiệu quả.
  • McClellan Oscillator phân tích số lượng công cụ tăng và giảm trong một khoảng thời gian nhất định. Công cụ này đưa ra các tín hiệu như quá mua và quá bán cũng như sự giao nhau của đường 0.

Biểu đồ chồng

Các chỉ báo này giúp xác định mối quan hệ giữa hai công cụ thị trường, cho thấy sự hiện diện và mức độ phụ thuộc giữa chúng. Tương tự như các chỉ báo về độ rộng thị trường, các biểu đồ chồng lên giúp xác định các tài sản hứa hẹn và thú vị nhất cho cơ hội giao dịch. Ngoài ra, các chỉ báo tương quan thường được sử dụng khi phòng ngừa rủi ro trong các giao dịch và xác nhận sự đảo chiều xu hướng tăng hoặc giảm. Chúng bao gồm:

  • Biểu đồ OverLay được sử dụng để xác định sự khác biệt cục bộ giữa các tài sản giao dịch đang được nghiên cứu. Bản chất của chỉ báo này là chồng hai biểu đồ giá lên nhau, cái này chồng lên cái kia.
  • iCorrelationTable hiển thị các hệ số tương quan giữa một số cặp tiền tệ cùng một lúc. Sử dụng dữ liệu này, một nhà giao dịch có lợi nhuận có thể xác định các mô hình thay đổi giá của các cặp tiền tệ khác nhau và chọn mô hình phù hợp với chiến lược giao dịch của mình.
  • Hệ số tương quan cho thấy mối tương quan của hai tài sản được chọn từ -1 đến +1. Chỉ báo này giúp xác định trực quan mối tương quan, cũng như phân tích mối quan hệ của chúng về tinh1 ổn định, tính thời vụ và tính chu kỳ.

Chỉ báo kênh

Loại công cụ phân tích kỹ thuật này rất hữu ích để xác định các mức chính và xu hướng, và thường được sử dụng trong các chiến lược giao dịch để tính toán Cắt Lỗ và Chốt Lời. Nhiều bài báo và sách được dành riêng để nghiên cứu, tìm hiểu về các chỉ báo kênh. Dưới đây là mô tả ngắn gọn về một số chỉ báo kênh để giúp bạn đưa ra quyết định giao dịch hiệu quả:

  • Chỉ báo Bollinger Bands có thể xác định vị thế hiện tại của giá so với phạm vi giao dịch trung bình của nó, được sử dụng để xác định các tín hiệu cho sự đảo chiều của thị trường và tiếp tục xu hướng hiện tại.
  • Fibonacci Lines rất hữu ích cho việc xây dựng các đường xu hướng để hình dung các mức Fibonacci. Chỉ báo này thường được sử dụng để xác định các mục tiêu giao dịch và điểm xoay.
  • Ichimoku Cloud là một chỉ báo phổ biến để giao dịch chiến lược giao dịch Ichimoku. Công cụ phân tích kỹ thuật phổ quát này cho phép bạn xác định hướng của xu hướng, điểm vào và thoát khỏi thị trường, những mức giá.
  • Parabolic SAR được sử dụng để xác định các điểm trục và đặt mức cắt lỗ. Chỉ báo này tính đến hai yếu tố như thay đổi giá và thời gian trôi qua.
  • Chỉ báo Pivot Points tập trung vào các khung thời gian nhỏ. Nó sẽ hữu ích cho việc xác định các điểm thâm nhập thị trường, mục tiêu và rủi ro, cũng như các mức chính mà tại đó hướng mô hình giá có thể thay đổi.
  • Price Channel là một chỉ báo rất đơn giản nhưng hiệu quả cho thấy mức đáy và đỉnh của giá trong một khoảng thời gian. Vectơ đường giữa giữa hai tham số nêu trên cho biết hướng chuyển động.

Thuật ngữ chung

rong quá trình học về phân tích kỹ thuật, bạn có thể bắt gặp rất nhiều từ khó hiểu. Dưới đây là danh sách các khái niệm quan trọng nhất mà mọi nhà giao dịch chuyên nghiệp hoặc người mới bắt đầu nên nắm rõ:

  • Vùng thực trung bình hoặc ATR là giá trị trung bình của giao dịch trong vùng giá trong khoảng thời gian đã chọn, thường được trình bày dưới dạng chỉ báo đường.
  • Phá vỡ. Tình huống này xảy ra khi biểu đồ vượt qua các mức hỗ trợ hoặc kháng cự, đường xu hướng, đường biên kênh, Bollinger bands và bất kỳ mức quan trọng nào khác. Nó đồng thời cho thấy tiềm năng xu hướng cao.
  • Chu kỳ là khoảng thời gian mà tại đó, hành động biến động giá tuân theo các mô hình nhất định.
  • Cú nảy mèo chết là sự tăng giá và quay trở lại mức đáy của đà tăng trưởng. Tình huống như vậy thường có thể được nhìn thấy với các tài sản “rác” và khi các nhà giao dịch cơ bản lớn không ủng hộ việc tăng giá.
  • Lý thuyết Dow mô tả hành vi của giá cổ phiếu theo thời gian, được phát triển bởi Charles Dow, người đồng sáng lập Dow Jones. Nó đưa ra các định đề chính của phân tích kỹ thuật hiện đại như phân chia các xu hướng trong tương lai theo khung thời gian và tầm quan trọng, sự tách biệt các giai đoạn xu hướng, tính nhất quán của các chỉ số chứng khoán, ảnh hưởng của xu hướng cho đến khi xuất hiện các tín hiệu rõ ràng về sự kết thúc của chúng.
  • Doji là nến có thân nhỏ và bóng dài. Chúng xuất hiện trong thời kỳ tâm lý thị trường thiếu quyết đoán.
  • Lý thuyết sóng Elliott là sự giải thích các quá trình thị trường thông qua hệ thống đồ họa gồm các mô hình sóng.
  • Tỷ lệ Fibonacci dựa trên quy tắc “tỷ lệ vàng”. Tỷ lệ của mỗi số Fibonacci tiếp theo có xu hướng về giá trị 1.68.
  • Các mô hình hài hòa là một hệ thống giao dịch được phát triển bởi H.M. Gartley và dựa trên nguyên tắc lặp lại mô hình giá và xác định điểm xoay bằng tỷ lệ Fibonacci.
  • Động lượng là một chỉ báo kỹ thuật đo cường độ thay đổi giá.
  • Price Action là một hệ thống giao dịch mở ra các cơ hội giao dịch trên biểu đồ thuần không có chỉ báo. Chúng dựa trên việc phân tích các mô hình nến.
  • Mức hỗ trợ là nỗ lực của người mua để duy trì xu hướng tăng và người bán để duy trì xu hướng giảm.
  • Mức kháng cự là hoạt động của người mua chống lại sự phát triển của xu hướng giảm giá, và người bán chống lại sự phát triển của xu hướng tăng giá. Hỗ trợ và kháng cự tập trung ở các mức giá cụ thể.
  • Xu hướng là sự dịch chuyển giá có định hướng kéo dài theo thời gian.
  • Pullback hoặc điều chỉnh là sự đảo chiều giá tạm thời theo hướng ngược lại với xu hướng chính.

Lợi ích khi phân tích kỹ thuật

Hãy cùng xem những lợi ích của phân tích kỹ thuật:

Độ phổ biến

Hầu hết tất cả các nhà giao dịch đều sử dụng và phát triển phân tích kỹ thuật. Các chỉ số và chiến lược giao dịch luôn được không ngừng cải thiện. Ngoài ra còn có nhiều tài liệu và chuyên gia phân tích kỹ thuật, vì vậy bạn có thể tìm thấy lời khuyên và giải đáp cho mọi câu hỏi.

Khả năng tiếp cận

Thông thường, các công cụ và tài liệu phân tích kỹ thuật đều được cung cấp công khai. Việc học các công cụ và phương pháp phân tích kỹ thuật đơn giản hơn và dễ thành thạo hơn so với phân tích cơ bản.

Tính linh hoạt

Phân tích kỹ thuật có thể được áp dụng ở mọi nơi bởi tính hiệu quả trong hoạt động tương tự trên thị trường ngoại hối, CFD, kim loại và thị trường hàng hóa, đồng thời cho phép dự đoán những thay đổi về giá trị của các cặp tiền điện tử, chứng khoán và chỉ số.

Đa dạng khung thời gian

Phân tích kỹ thuật có thể được sử dụng trên bất kỳ khung thời gian nào. Nếu phân tích cơ bản chỉ hiệu quả trên biểu đồ hàng tháng thì phân tích kỹ thuật cho phép các nhà giao dịch đưa ra dự báo ngay cả trên biểu đồ tick.

Tự động hóa

Không giống như phân tích cơ bản, dựa trên phân tích kỹ thuật, nhiều nhà giao dịch có thể xây dựng các chiến lược, hệ thống và bot giao dịch tự động, đồng thời tiến hành kiểm tra lại lịch sử giao dịch và trong thời gian thực.

Nhược điểm của phân tích kỹ thuật

Bên cạnh những ưu điểm, phân tích kỹ thuật còn có một số nhược điểm. Bạn có thể đọc thêm về điều này trong bài viết "Cạm bẫy của phân tích cơ bản và kỹ thuật"

Những nhược điểm chính là:

Tính chủ quan

Phân tích kỹ thuật dựa trên phân tích chuyển động giá trong lịch sử và diễn giải xu hướng tương lai. Nhà giao dịch đưa ra quyết định dựa trên các kiểu hành vi trong quá khứ và giả định rằng chúng sẽ lặp lại trong tương lai. Do cách tiếp cận này, một nhà giao dịch mới làm quen có thể có nhận định không đúng về việc thấy trước tương lai, vốn là một sai lầm lớn. Bất kỳ quyết định giao dịch nào được thực hiện trên cơ sở phân tích kỹ thuật đều mang tính xác suất và đánh giá.

Độ chính xác thấp

Bất kỳ nhà phân tích kỹ thuật kinh nghiệm nào làm việc với các công cụ phân tích kỹ thuật sẽ nói rằng để cải thiện độ chính xác, việc sử dụng các phân tích phức tạp bao gồm nhiều công cụ đa dạng là vô cùng cần thiết. Không một kỹ thuật và công cụ phân tích kỹ thuật nào có thể cung cấp đủ độ chính xác dự báo cho các quyết định giao dịch hiệu quả.

Tình thế tiến thoái lưỡng nan về độ trễ và lỗi

Tất cả các chỉ số phân tích kỹ thuật được chia thành trễ và trước. Các chỉ báo trễ có độ chính xác cao hơn nhưng kém hiệu quả hơn vì chúng đưa ra tín hiệu trễ hơn thực tế. Mặt khác, các chỉ báo trước cung cấp các tín hiệu có biên độ thời gian nhưng tỷ lệ tín hiệu giả đáng kể. Khi hình thành chiến lược giao dịch, mỗi nhà giao dịch phải đối mặt với vấn đề giảm độ trễ và duy trì chất lượng tín hiệu trong giới hạn chấp nhận được.

Mức độ đa dạng

Một số lượng lớn các công cụ phân tích kỹ thuật gây khó khăn trong việc đưa ra lựa chọn. Chúng ta không thể nghiên cứu tất cả các phương pháp hiện có trong một thời gian ngắn theo nghĩa đen. Các công cụ phân tích kỹ thuật không ngừng phát triển với danh sách ngày càng dài thêm. Nhiều người mới bắt đầu chỉ muốn trải nghiệm mỗi công cụ một chút để rồi chuyển sang kỹ thuật khác mà không hoàn toàn thành thạo một kỹ thuật nào. Kết quả là họ gặp nhiều sai sót trong quá trình đầu tư, tổn thất tài chính và thất vọng trong phân tích kỹ thuật.

Kết luận

Phân tích kỹ thuật bao gồm đầy đủ các công cụ để dự đoán xu hướng trong tương lai và những thay đổi của thị trường một cách hiệu quả. Khi nhắc đến khung thời gian nhỏ, đây chính là phương pháp tối ưu nhất. Đồng thời, phân tích kỹ thuật cho thấy hiệu quả cao nhất khi kết hợp các phương pháp phân tích thị trường như mô hình biểu đồ và chỉ báo. Các nhà giao dịch dày dạn kinh nghiệm nhất sử dụng kết hợp nó đơn điệu nhất là với phân tích cơ bản đơn giản. Đồng thời, chúng ta cần hiểu rằng phân tích kỹ thuật có phạm vi khá lớn. Đối với các cá nhân muốn trở thành chuyên gia về phân tích kỹ thuật và thực hiện các phân tích phù hợp, bạn cần phải sẵn sàng học tập và thực hành lâu dài, cũng như chăm chỉ trong nhiều năm. Không có con đường tắt nào ở đây. Ít nhất tôi, một nhà giao dịch và nhà phân tích với mười lăm năm kinh nghiệm, vẫn chưa thể tìm ra nó. Nếu bạn đã thử và thành công, hãy để lại bình luận chia sẻ trải nghiệm của bạn nhé.

Hỏi đáp về Phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật bao gồm các phương pháp dự đoán diễn biến thị trường dựa trên lịch sử biến động giá. Quá trình phân tích dựa trên các chỉ báo kỹ thuật như: lịch sử giá, hướng chuyển động và cường độ của biểu đồ, khối lượng giao dịch đã hoàn thành. Nhờ phân tích kỹ thuật, các nhà giao dịch có thể xác định xu hướng và nhận định hành vi thị trường, mô hình biến động giá, tâm lý, các mức then chốt, điểm vào và các vị thế bán.

Khi tìm kiếm các lời khuyên để biết cách phân tích kỹ thuật, bạn cần bắt đầu với những kiến thức cơ bản về phân tích kỹ thuật, tuân thủ theo hoàn cảnh cũng như nhu cầu cá nhân. Hãy đọc cuốn sách của John J. Murphy, “Phân tích kỹ thuật của thị trường tài chính”. Áp dụng các mẹo này trong thực tế, nghiên cứu lịch sử các tín hiệu và mô hình nến cũng như phân tích tài chính trên biểu đồ. Đồng thời, bạn hãy học cách xác định xu hướng!

Kỹ thuật cơ bản là xác định hướng chuyển động giá hiện tại, nói cách khác, là xác định xu hướng. Hãy bắt đầu phân tích kỹ thuật ở các khung thời gian ở trên cao hơn, dần dần chuyển sang khung thời gian thấp hơn. Xác định các mức then chốt và phân tích khối lượng giao dịch sẽ giúp bạn điều hướng thị trường. Sau đó, bạn có thể tiến hành phân tích kỹ thuật biểu đồ và nến, tức là nghiên cứu biểu đồ giao dịch để tìm kiếm các mô hình tiềm năng. Kết quả là, sau khi nghiên cứu từng khung thời gian và điều chỉnh nó phù hợp với hoàn cảnh cá nhân của bạn, bạn sẽ biết cách hình thành một kế hoạch giao dịch.

Hầu hết tất cả các nhà giao dịch đều sử dụng phân tích kỹ thuật dưới một hình thức nhất định. Chỉ những nhà đầu tư có tầm nhìn quy hoạch lâu dài mới đủ khả năng mà không cần dùng tới phân tích kỹ thuật. Khi giảm khung thời gian, hiệu quả của phân tích cơ bản sẽ giảm và khi giao dịch trong ngày hoặc scalping, hiểu đơn giản là phân tích kỹ thuật là bắt buộc, không có lựa chọn thay thế.

Phân tích kỹ thuật dựa trên tâm lý thị trường và nghiên cứu các mô hình hành vi của những người tham gia. Tất cả nỗi sợ hãi và kỳ vọng của các nhà giao dịch đều thể hiện ở giá. Phân tích kỹ thuật sẽ giúp bạn hiểu được tâm trạng của hầu hết các nhà giao dịch. Do phân tích kỹ thuật ngày càng được sử dụng rộng rãi, và sự phổ biến của các chỉ báo cổ điển, nhiều nhà giao dịch có thể ngay lập tức nhận được tín hiệu tương tự, điều này ảnh hưởng đến tâm lý thị trường sau khi thực tế xảy ra và khiến dự báo trở thành sự thật.

Hai cách tiếp cận này rất khó so sánh với nhau vì chúng sử dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường khác nhau. Phân tích cơ bản hoạt động tốt trên các khung thời gian dài. Điều này là do các khung thời gian dài hiển thị kết quả hoạt động của các yếu tố cơ bản quan trọng tốt hơn, các báo cáo được phát hành tốt hơn, v.v. Phân tích kỹ thuật cũng tốt trên mọi khung thời gian và tương thích với phân tích cơ bản.

Phân tích kỹ thuật hoạt động theo cùng một nguyên tắc ở tất cả các thị trường. Nó tập trung vào việc phân tích lịch sử giá và khối lượng giao dịch.

Sự phổ biến và độ thông dụng của phân tích kỹ thuật khẳng định đây là một công cụ dự báo đáng tin cậy. Tuy nhiên, ngay cả các chiến lược và hệ thống giao dịch phân tích kỹ thuật tốt nhất cũng không thể đảm bảo độ chính xác 100%. Trên thực tế, thành công của nhà giao dịch không nằm ở độ chính xác cao của phân tích kỹ thuật mà ở khả năng quản lý tiền và các rủi ro liên quan.

Trong một xu hướng tăng, đường xu hướng được vẽ ở mức đáy cục bộ để giữ phần tăng dần của biểu đồ phía trên nó. Đường xu hướng của xu hướng giảm được vẽ ở hai đỉnh cục bộ. Trong trường hợp này, phần giảm dần của biểu đồ phải nằm bên dưới nó. Để thành thạo khi phân tích xu hướng, hãy đợi xác nhận của nó dưới hình thức ít nhất một lần giá bật tăng từ đường đã đánh dấu.

Các công cụ phân tích kỹ thuật phổ biến nhất là các mô hình biểu đồ, biểu đồ nến trong phân tích hành động giá, lý thuyết sóng Elliott và các chỉ báo khác nhau. Chúng giúp các nhà giao dịch xác định điểm vào và thoát lệnh. Bạn cũng đừng quên phân tích xu hướng, mức hỗ trợ và kháng cự. Đây là những công cụ cơ bản đối với hầu hết các nhà giao dịch đang cần tư vấn độc lập.

Một số phương pháp phân tích kỹ thuật:

  • Phân tích biểu đồ để tìm kiếm các mô hình đảo chiều
  • Phân tích chỉ báo giúp nghiên cứu thị trường bằng cách sử dụng các tập lệnh tạo sẵn dưới dạng lớp phủ biểu đồ trên biểu đồ giá hoặc trong các cửa sổ riêng biệt
  • Phân tích hành động giá dựa trên mô hình nến
  • Phân tích khối lượng hoặc hoạt động giao dịch
  • Lý thuyết sóng Elliott
  • Phân tích xu hướng và xác định mức hỗ trợ và kháng cự

Giả sử rằng vào năm 2021, flat hay nói cách khác là xu hướng đi ngang đã hình thành trên biểu đồ EURUSD. Theo quy luật của thị trường, sự cân bằng này không sớm thì muộn cũng sẽ bị phá vỡ. Kênh giao dịch đi ngang được xác định bởi mức đỉnh cục bộ khoảng 1.23 và mức đáy khoảng 1.17. Tín hiệu mở vị thế sẽ được tiếp nhận trong trường hợp xuất hiện các điểm thoát rõ ràng vượt quá giới hạn được chỉ định và retest biên từ bên ngoài. Trong trường hợp này, chúng ta có thể dự đoán xu hướng trong tương lai cũng như hướng đi của thị trường và xem xét mở lệnh.

Mỗi phương pháp phân tích kỹ thuật hoạt động với các tính năng riêng. Ví dụ: Hành động giá cho phép bạn dự đoán sự đảo chiều ngay sau khi nó bắt đầu. Tuy nhiên, nhiều chỉ báo kỹ thuật cho kết quả muộn hơn nhưng lại chính xác hơn. Vì vậy, tốt hơn hết bạn nên sử dụng nhiều loại phân tích kỹ thuật cùng lúc để nhận được tín hiệu từ nhiều nguồn, giúp tăng độ chính xác của dự báo.

Phân tích kỹ thuật không hiệu quả trong ba trường hợp:

  • Chọn công cụ sai hoặc công cụ đang được sử dụng không chính xác. Ví dụ: đường trung bình động sẽ đưa ra tín hiệu chất lượng để mua hoặc bán đối với những biến động giá trong tương lai theo hướng thị trường. Tuy nhiên, chúng sẽ đưa ra nhiều tín hiệu giả khi xu hướng đi ngang.
  • Công cụ được phân tích có tính thanh khoản thấp và biến động cao. Nếu khối lượng giao dịch cho một tài sản rất thấp, giá có thể di chuyển không có trật tự trong một phạm vi rộng, hoặc đứng im trong thời gian dài. Thông thường, biểu đồ của các công cụ giao dịch như vậy được phân tích với độ chính xác thấp, và giá cả có tính thao túng và có khả năng di chuyển ngược lại với tất cả các quy tắc của phân tích kỹ thuật.
  • Công cụ được phân tích không có đủ lịch sử giao dịch. Vì phân tích kỹ thuật dựa trên việc dự đoán các sự kiện trong lịch sử cho tương lai nên hầu hết các phương pháp và cách tiếp cận phân tích kỹ thuật sẽ không hiệu quả nếu không có đủ lịch sử giao dịch. Lý tưởng nhất là công cụ đó phải có lịch sử giao dịch vài năm hoặc thậm chí tốt hơn là nhiều thập kỷ.

Chúng ta nên bắt đầu nghiên cứu biểu đồ của các cặp tiền tệ bằng cách xác định tâm lý chung của thị trường, xác định xu hướng và các mức then chốt. Ở bước hai, bạn cần hiểu xu hướng được tìm thấy đang ở giai đoạn nào. Xu hướng đang ở giai đoạn đầu phát triển hay gần kết thúc? Hơn nữa, bạn cần phải nắm rõ những điều kiện nào sẽ tiếp tục tăng trưởng hoặc đảo chiều xu hướng và những mô hình nến nào có thể được hình thành tại đây. Đây sẽ là cơ sở cho kịch bản giao dịch của bạn với bất kỳ cặp tiền tệ nào. Ở bước cuối cùng, xác định lợi nhuận và thua lỗ tiềm năng. Các điểm vào lệnh có lợi nhất là gì? Bạn cần thoát lệnh tại đâu nếu xuất hiện yếu tố bất ngờ không có trong kế hoạch? Cuối cùng, hãy viết ra tất cả các câu trả lời nhận được trong kế hoạch giao dịch và làm theo.

Phân tích kỹ thuật thị trường dành cho người mới bắt đầu: khái niệm cơ bản, phương pháp và nguyên tắc

Nội dung của bài viết này phản ánh quan điểm của tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức của nhà môi giới LiteFinance. Tài liệu được công bố trên trang này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và không nên được coi là lời khuyên đầu tư theo mục đích của Chỉ thị 2014/65/EU.
Theo luật bản quyền, bài viết này được coi là tài sản trí tuệ, bao gồm lệnh cấm sao chép và phân phối mà không có sự đồng ý.

Đánh giá bài báo này:
{{value}} ( {{count}} {{title}} )
Bắt đầu giao dịch
Theo dõi chúng tôi trên các mạng xã hội!
Điện thoại
Live Chat
Phản hồi
Live Chat