Balance, equity, margin, free margin, và level là những thông số chính mô tả trạng thái của tài khoản, lãi hoặc lỗ tiềm năng, số tiền khả dụng để mở lệnh mới và khoảng cách để ngừng giao dịch (stop out). Đường cong vốn chủ sở hữu (equity curve) là công cụ trực quan chính phản ánh tính hiệu quả của giao dịch và chiến lược giao dịch. Nó có thể được sử dụng để đánh giá tính ổn định của hệ thống giao dịch đối với những thay đổi của thị trường, tốc độ phục hồi, tỷ lệ drawdown và nhiều hơn nữa.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về khái niệm equity và hướng dẫn cách tính toán mức vốn chủ sở hữu cần thiết, bao gồm cả biến động kết quả tài chính trong hoạt động kinh doanh.
Bài viết bao hàm các chủ đề sau:
- Vốn chủ sở hữu là gì trong Forex?
- Cách tính Equity
- Tại sao cần phải theo dõi equity?
- Sự khác biệt giữa vốn chủ sở hữu là gì khi so sánh với số dư?
- Sự khác biệt giữa tiền quỹ và dư ký quỹ là gì?
- Quỹ nên ở mức bao nhiêu trong tài khoản Forex?
- Đường cong vốn chủ sở hữu là gì và các chiến lược giao dịch
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp về vốn chủ sở hữu trong Forex
Vốn chủ sở hữu là gì trong Forex?
Vốn chủ sở hữu trong Forex là tổng giá trị tài sản của tài khoản giao dịch, tính đến cả các vị thế đang mở và số dư khả dụng. Thống số này phản ánh tình hình tài chính hiện tại của các nhà đầu tư và cho biết số tiền còn lại trên bảng sao kê sau khi đóng tất cả các lệnh. Vốn chủ sở hữu càng cao, nhà đầu tư càng có nhiều tiềm năng tham gia các giao dịch mới. Trong khi các lệnh đang mở, nhà giao dịch sẽ không sở hữu số tiền được hiển thị trong tham số "Vốn chủ sở hữu". Số tiền này sẽ được cập nhật vào số dư tài khoản khi các lệnh được đóng.
Sự sụt giảm vốn chủ sở hữu có thể dẫn đến việc nhà giao dịch nhận được lệnh gọi ký quỹ (margin call). Theo quy định, đây là yêu cầu bổ sung thêm tài sản thế chấp để duy trì các lệnh đang mở. Lệnh gọi ký quỹ nghĩa là nhà giao dịch cần nạp thêm tiền vào tài khoản Forex để bù đắp thua lỗ. Nếu nhà giao dịch không thể nạp thêm tiền, sàn giao dịch sẽ tự động đóng tất cả các vị thế đang mở.
Xin hãy lưu ý! Trong một số nguồn tài liệu hay báo cáo tài chính, bạn sẽ tìm thấy định nghĩa sau: "Vốn chủ sở hữu là số tiền tự do trong tài khoản của nhà giao dịch Forex được sử dụng để giao dịch." Điều này không hoàn toàn chính xác. Vốn chủ sở hữu là số tiền còn lại trên tài khoản của nhà giao dịch sau khi tất cả các lệnh được đóng. Số tiền tự do trong tài khoản tại thời điểm có các lệnh mở được gọi là dư ký quỹ. Dư ký quỹ được tính bằng cách lấy Vốn chủ sở hữu trừ đi ký quỹ (số tiền bị khóa bởi sàn giao dịch cho các lệnh đang mở).
Balance equity là gì?
Balance equity (Vốn chủ sở hữu bằng với số dư) trong giao dịch Forex là giá trị của thông số này khi không có lệnh giao dịch mở trên tài khoản. Nếu không có giao dịch nào diễn ra, giá trị tài sản vốn chủ sở hữu sẽ bằng số dư. Đây là số tiền mà các nhà đầu tư rút từ tài khoản giao dịch bất cứ lúc nào. Đối với các giao dịch vốn cổ phần mở, tham số này hiển thị số tiền có thể có trên số dư. Nếu lệnh không được đóng, số tiền ghi trong vốn chủ sở hữu sẽ không thể rút khỏi tài khoản.
Floating equity là gì?
Floating equity (Vốn chủ sở hữu thả nổi) cho thấy thông số này thay đổi linh hoạt theo sự thay đổi của kết quả tài chính hiện tại trên tất cả các vị thế mở.
Ví dụ: tài khoản có 1.000 USD và không có lệnh mở. Đây là số tiền dư của bạn có thể được sử dụng trong các giao dịch. Bạn mở một vài vị thế. Thông số "Balance" vẫn không đổi (1.000 USD) vì hệ thống môi giới chưa biết từ lợi nhuận hoặc thua lỗ sẽ được ghi nhận như thế nào. Hệ thống hiển thị giá trị của biến động kết quả tài chính trong thông số "Equity". Ngay khi giá thay đổi và theo đó, kết quả tài chính thay đổi, giá trị của vốn chủ sở hữu thả nổi cũng thay đổi. Khi bạn đóng tất cả các lệnh, giá trị tài sản Equity sẽ chuyển sang Balance.
Nếu tổng lợi nhuận là 15 USD, thì cột "Balance" sẽ hiển thị 1.000 USD và cột "Equity" sẽ hiển thị 1.015 USD. Lưu ý rằng điều quan trọng là kết quả tài chính cuối cùng, chứ không phải kết quả của từng giao dịch riêng lẻ. Nó bao gồm kết quả của tất cả các giao dịch và mức spread, yếu tố được trừ đi tại thời điểm mở vị thế giao dịch.
Vốn chủ sở hữu âm là gì?
Giá trị của vốn chủ sở hữu âm có nghĩa là số tiền ít hơn giá trị số dư. Điều này xảy ra trong hai trường hợp:
Lệnh vừa mới được mở. Vào thời điểm mở lệnh, nhà môi giới xem xét spread, tự động được hiển thị trong kết quả tài chính. Vì chưa có lợi nhuận, vì vậy spread được hiển thị dưới dạng thua lỗ. Theo đó, giá trị vốn chủ sở hữu âm hiển thị số dư giảm đi bởi spread.
Tổng thua lỗ trên các lệnh. Ví dụ, ba lệnh giao dịch mở mang lại lợi nhuận, tính cả spread là 5 USD mỗi lệnh. Lệnh thứ tư mang lại khoản lỗ 25 USD, tính cả spread. Tổng số lỗ sẽ là 10 USD. Với số dư 1.000 USD, vốn chủ sở hữu sẽ là 990 USD.
Vốn chủ sở hữu không thể ở dưới mức 0, vì điều này sẽ có nghĩa là số dư tài khoản âm. Hầu hết các nhà môi giới đều tự bảo vệ mình khỏi số dư âm bằng cách tự động đóng các lệnh của nhà giao dịch bằng lệnh stop out khi vốn chủ sở hữu tiến gần về mức 0.
Cách tính Equity
Dưới đây là công thức tính vốn chủ sở hữu trong Forex.
Vốn chủ sở hữu = Số dư + Mức lợi nhuận trên các vị thế đã mở - Mức lỗ trên các vị thế đã mở, trong đó:
Số dư: Là số tiền các nhà đầu tư nạp vào tài khoản giao dịch, cộng với bất kỳ khoản cập nhật tài khoản hoặc bonus nhận được. Trước khi bắt đầu giao dịch, số dư sẽ bằng với số tiền nạp. Sau khi bắt đầu giao dịch, số dư là số tiền còn lại trong tài khoản sau khi tất cả các lệnh giao dịch được đóng.
Lợi nhuận trên các vị thế đã mở: Lấy giá hiện tại trừ đi giá mở vị thế, cộng thêm mức spread và nhân với số hợp đồng.
Mức lỗ trên các vị thế đã mở: Lấy giá hiện tại trừ đi giá mở vị thế, cộng thêm mức spread và nhân với số hợp đồng, tuy nhiên kết quả cho ra âm.
Nếu nhà giao dịch không có vị thế nào đã mở, giá trị equity bằng với số dư.
Tại sao cần phải theo dõi equity?
Theo quy định, tỷ lệ thay đổi vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả và rủi ro của hệ thống giao dịch. Vốn chủ sở hữu giảm mạnh so với số dư cho thấy rủi ro, trong khi tăng trưởng và suy giảm nhanh chóng báo hiệu khối lượng vị thế lớn và biến động cao.
Khi giao dịch nhiều công cụ tài chính: tỷ lệ thay đổi vốn chủ sở hữu có thể cho thấy một vài vấn đề. Ví dụ, bạn mở 5 lệnh trên 5 biểu đồ khác nhau. Bạn không thể theo dõi tất cả cùng một lúc. Do đó, nếu thấy tỷ lệ thay đổi vốn chủ sở hữu theo chiều hướng bất lợi, bạn sẽ nhanh chóng bị lỗ. Đây là lý do để nhanh chóng xem xét lại tất cả các biểu đồ để tìm kiếm biến động gia tăng và đóng hoặc khóa các lệnh giao dịch trước thời hạn.
Tác động tâm lý: Vốn chủ sở hữu tăng lên sẽ tạo cảm giác thoải mái. Ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm khiến các nhà đầu tư vội vàng đóng vị thế để cắt lỗ.
So sánh thay đổi vốn chủ sở hữu với các giai đoạn trước để theo dõi tiến độ. Bạn cần thường xuyên chụp lại ảnh nền tảng giao dịch hoặc ghi lại các lệnh giao dịch vì thường không có lịch sử thay đổi của vốn chủ sở hữu (chỉ có lịch sử thay đổi số dư tài khoản).
Làm thế nào để kiểm tra quy mô equity trên terminal LiteFinance?
Trong nền tảng trình duyệt LiteFinance, bạn có thể thấy quy mô vốn chủ sở hữu ở dòng bên dưới biểu đồ giá:
1. Di chuyển đến biểu đồ của một tài sản đang giao dịch và mở một lệnh.
2. Thông tin sau sẽ được hiển thị trên dòng cuối cùng bên dưới biểu đồ giá:
“Assets, total” - Tổng tài sản. Đây chính là equity, tức là tổng số dư hiện tại tính cả lợi nhuận hoặc thua lỗ trên các lệnh đang mở.
“Assets, used” - Tài sản đã sử dụng. Đây là ký quỹ hoặc số tiền bị nhà môi giới khóa để thực hiện giao dịch.
“Available for operations” - Sẵn sàng cho giao dịch. Đây là dư ký quỹ. Nói cách khác, đây là số tiền bạn sử dụng để mở các lệnh giao dịch trong tương lai.
Số tiền trong “Assets, total” (Tổng tài sản) sẽ thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào biến động kết quả tài chính của các lệnh đang mở.
Làm cách nào để kiểm tra quy mô equity trong MetaTrader?
Equity được hiển thị trong cửa sổ “Terminal” trong MT4 và trong cửa sổ “Tools” trong MT5. Thực tế không có sự khác biệt về tên gọi khác nhau của các cửa sổ. Trong MT4, cửa sổ “Terminal” được mở bằng một nút trên thanh công cụ.
Trong cửa sổ “Terminal”, tab “Trade”, có năm thông số chính hiển thị trạng thái số dư: balance, equity, margin, free margin và margin level. Giả sử bạn nạp 5000 USD. Bạn đã đóng một lệnh ở mức thua lỗ, sau đó mở thêm hai lệnh nữa vẫn còn trên thị trường.
1. Balance là số tiền có sẵn trước khi mở các lệnh. Số dư hiện tại là 4999.54 USD. Điều này có nghĩa là trước khi mở hai lệnh mà bạn thấy trong ảnh chụp màn hình, bạn có số tiền ký quỹ là 4999.54 USD. Với khoản ký quỹ 5.000 USD, một giao dịch đã được mở và đóng với mức lỗ 0.46 USD. Mức lỗ này được hiển thị trên bảng sao kê.
2. Equity là số tiền nạp hiện tại của bạn, tính đến tổng lợi nhuận/ lỗ trên hai lệnh giao dịch đang mở:
Số dư của bạn (số tiền trong tài khoản trước khi mở lệnh) là 4999.54 USD.
Lợi nhuận của bạn được hiển thị ở cột cuối cùng: 1.30 + 155.73 = 157.03 USD. Trong trường hợp này, cả hai lệnh đều sinh lời. Nếu một trong hai thua lỗ, mức lỗ sẽ được khấu trừ từ lợi nhuận của lệnh khác. Phép tính này tính đến tổng tất cả kết quả của các lệnh giao dịch.
Số tiền hoa hồng: –0.44 – 43.70 = –44.14 USD.
Công thức tính vốn chủ sở hữu = 4999.54 + 157.03 – 44.14 = 5112.43 USD.
Số dư tài khoản của bạn sẽ là 5112.43 USD khi bạn đóng cả hai lệnh giao dịch hiện tại.
Sự khác biệt giữa vốn chủ sở hữu là gì khi so sánh với số dư?
Số dư là số tiền trong tài khoản khi không có lệnh đang mở. Quỹ hoặc vốn chủ sở hữu là một số dư thả nổi (số dư biến động). Nói cách khác, đây là số tiền sẽ xuất hiện trên bảng cân đối kế toán sau khi tất cả các lệnh giao dịch được đóng. Trong khi các lệnh đang mở, "Số dư" sẽ hiển thị số tiền tại thời điểm mở lệnh giao dịch, và "Quỹ" (vốn chủ sở hữu) sẽ hiển thị số dư và kết quả tài chính hiện tại.
Ví dụ 1. Số dư là 1200 USD. Không có lệnh đang mở. Số dư = vốn chủ sở hữu.
Ví dụ 2. Số dư là 1200 USD. Bạn mở hai lệnh giao dịch. Lệnh đầu tiên sinh lời 15 USD, và lệnh thứ hai sinh lời 10 USD. Số dư vẫn bằng 1200 USD, công thức tính vốn chủ sở hữu = 1200 + 15 + 10 = 1225 USD. Nếu bạn đóng cả hai lệnh, số dư của bạn sẽ là 1225 USD.
Ví dụ 3. Số dư là 1200 USD. Bạn mở hai lệnh. Lệnh đầu tiên mang lại lợi nhuận là 15 USD, và lệnh thứ hai chịu lỗ 10 USD. Số dư vẫn bằng 1200 USD, vốn chủ sở hữu = 1200 + 15 – 10 = 1205 USD. Nếu bạn đóng cả hai lệnh, số dư sẽ bằng 1205 USD, tức là số vốn chủ sở hữu (số tiền quỹ).
Trong mọi trường hợp, spread sẽ được khấu trừ khỏi số tiền lãi/lỗ thả nổi.
Sự khác biệt giữa tiền quỹ và dư ký quỹ là gì?
Khi mở một lệnh giao dịch, nhà môi giới sẽ chặn một phần tiền. Nếu đòn bẩy là 1:1, thì số tiền chặn tương ứng với số tiền của lệnh đã mở. Nếu mở một lệnh 100 USD, nhà môi giới sẽ chặn 100 USD. Nếu đòn bẩy là 1:10, nhà môi giới chỉ chặn 10 USD. Số tiền bị chặn được gọi là ký quỹ.
Ký quỹ = ((Khối lượng giao dịch theo lot) × Quy mô hợp đồng × Tỷ lệ) / Đòn bẩy
Dư ký quỹ = Vốn chủ sở hữu (Quỹ) – Ký quỹ
Quỹ trong giao dịch Forex là số tiền sẽ thuộc về bạn nếu bạn đóng tất cả các lệnh giao dịch ngay lập tức. Dư ký quỹ là một phần của tiền nạp của bạn không được sử dụng trong giao dịch Forex và được sử dụng, ví dụ, để mở các lệnh khác. Nói cách khác, vốn chủ sở hữu trong giao dịch Forex là số dư tiềm năng khi tất cả các lệnh được đóng, và dư ký quỹ là tiền mà bạn có thể tự do sử dụng theo ý muốn.
Ví dụ. Khi bạn vừa nạp tiền vào tài khoản, số dư sẽ bằng với vốn chủ sở hữu và dư ký quỹ. Ví dụ, 5000 USD. Bạn mở hai lệnh giao dịch.
Tổng lỗ, bao gồm cả phí, được hiển thị ở bên phải trên dòng cuối cùng. Số tiền này được trừ vào số dư giao dịch, đây là quỹ hoặc vốn chủ sở hữu. Vì hiện tại bạn đang lỗ nên vốn chủ sở hữu của bạn thấp hơn số dư.
Khi mở cả hai lệnh giao dịch với tổng khối lượng là 0.01 lot và 1 lot, nhà môi giới đã giữ lại 727.17 USD từ khoản tiền nạp của bạn. Điều này có nghĩa là tại thời điểm này bạn sẽ không thể mở một lệnh với số tiền là 5000 USD, bạn sẽ mất số tiền này có lỗ nổi. Nhưng bạn cũng sẽ không thể mở một lệnh bằng toàn bộ số vốn chủ sở hữu, vì một phần trong số đó đã bị nhà môi giới khóa.
Nếu bạn đóng cả hai lệnh giao dịch, bạn sẽ còn lại 4951.69 USD. Bạn có thể sử dụng số tiền này để tiếp tục giao dịch Forex. Nhưng trong khi các lệnh vẫn mở, số tiền khả dụng cho giao dịch tiếp theo là dư ký quỹ. Nó bằng với 4951.69 - 727.17 = 4224.52 USD.
Quỹ nên ở mức bao nhiêu trong tài khoản Forex?
Mức quỹ trong giao dịch ngoại hối cần đủ cao để bạn mở các lệnh giao dịch mới để quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Bạn cần xác định tỷ lệ giữa lợi nhuận và rủi ro tiềm năng cho mỗi lệnh giao dịch (mức cắt lỗ và số tiền giao dịch tính theo phần trăm dư ký quỹ trong tài khoản). Mục tiêu chính là lợi nhuận tối đa với mức rủi ro cho tất cả các lệnh giao dịch không quá 15% số tiền nạp. Sự tăng trưởng ổn định của vốn chủ sở hữu và số dư tài khoản là dấu hiệu cho thấy mức vốn hiện tại là phù hợp.
Đường vốn chủ sở hữu lý tưởng nên có xu hướng tăng trưởng ổn định và liên tục. Điều này phản ánh sự ổn định của hệ thống giao dịch, đảm bảo rằng hệ thống giao dịch sẽ tiếp tục hoạt động giống nhau trong tương lai. Những đợt drawdown mạnh trong đường cong vốn chủ sở hữu cho thấy chiến lược chưa được tối ưu hóa để đối phó với các tình huống bất khả kháng hoặc lệnh stop loss được đặt quá dài. Những biến động này cũng có thể báo hiệu sự thiếu ổn định của hệ thống, tiềm ẩn rủi ro giảm sâu và phục hồi kéo dài trong dài hạn.
Các mẹo để duy trì mức quỹ cao
FX Equity là tiền của bạn. Dưới đây là những mẹo kinh điển để duy trì mức vốn cao:
Tuân thủ các quy tắc quản lý rủi ro. Giả sử có một lệnh giao dịch thua lỗ làm giảm vốn của bạn. Nếu khoản lỗ vượt quá mức dự kiến của quản lý rủi ro, hãy đóng lệnh.
Mở lệnh dựa trên phân tích. Đừng mở lệnh theo cảm tính và cũng đừng mở lệnh theo xu hướng đám đông.
Kiểm tra chiến lược giao dịch của bạn trước khi bắt đầu trên một tài khoản thật. Sau khi kiểm tra trên tài khoản demo, đường cong tiền nạp (deposit curve) sẽ cho thấy mức bạn có thể đạt được trên thị trường thực. Nếu mức độ này hoặc tốc độ đạt được kết quả không phù hợp với bạn, hãy thay đổi cài đặt của các chỉ báo và chính các chỉ báo, tối ưu hóa chiến lược giao dịch cho đến khi bạn đạt được kết quả tối ưu.
Hãy kiểm soát cảm xúc của bạn. Đừng cố mở lệnh giao dịch sau khi phần lớn nhà giao dịch đã vào lệnh và tiếc nuối cơ hội đã bỏ lỡ. Đừng dựa vào chiến lược Martingale và trông chờ kết quả nhanh chóng. Xác suất cao kết quả mang lại sẽ tiêu cực. Cũng không mở lệnh trong trạng thái tùy hứng (vui vẻ phấn khích, hưng phấn hoặc buồn bã tuyệt vọng). Tất cả chỉ nên dựa vào phân tích.
Tránh các mức stop-out. Nhà môi giới sẽ tự động đóng cả các lệnh giao dịch có lợi nhuận. Tốt hơn hết là bạn nên tự đóng các vị thế thua lỗ.
Đừng bao giờ đặt cược toàn bộ vốn vào một lệnh giao dịch duy nhất. Luôn để dành một khoản dự phòng tài chính trong trường hợp lệnh giao dịch không diễn biến theo kế hoạch.
Đường cong vốn chủ sở hữu là gì và các chiến lược giao dịch
Chỉ báo vốn chủ sở hữu hiển thị trên nền tảng giao dịch là một công cụ thông tin được sử dụng để theo dõi tình hình hiện tại và đưa ra dự báo ngắn hạn. FX Equity cho bạn biết bạn có bao nhiêu tiền sau khi đóng các lệnh giao dịch của mình. Dựa vào đó, bạn có thể đưa ra quyết định ngắn hạn để mở thêm lệnh hoặc giảm mức độ rủi ro. Tuy nhiên, chỉ dựa vào điều này thì chưa đủ dữ liệu để phân tích chi tiết.
Đường cong vốn chủ sở hữu hoặc đường cong tiền nạp là một biểu đồ thể hiện sự thay đổi số dư theo thời gian. Nó được tính toán dựa trên tất cả các lệnh giao dịch mà một nhà đầu tư đã thực hiện kể từ khi mở tài khoản.
Đường cong vốn chủ sở hữu có thể tăng hoặc giảm. Xu hướng tăng sẽ cho thấy khả năng sinh lợi nhuận, ngược lại xu hướng giảm sẽ cho thấy khả năng lỗ. Nếu đường cong vốn chủ sở hữu giảm xuống mức 0 dưới mức số dư ban đầu, stop-out sẽ xảy ra.
Đường cong vốn chủ sở hữu dao động hài hòa hoặc có những đợt biến động mạnh. Khi đường cong dao động hài hòa nghĩa là nhà giao dịch liên tục sinh lời hoặc liên tục thua lỗ. Những biến động mạnh sẽ chỉ ra các giao dịch rủi ro cao có khả năng dẫn đến thua lỗ.
Đánh giá kết quả giao dịch. Đường cong tiền nạp cho thấy số đợt drawdown mà bạn gặp phải và mức độ ảnh hưởng của chúng. Cũng như cho thấy số dư khôi phục và tăng trưởng nhanh như thế nào.
Kiểm tra chiến lược. Khi đó, phương pháp thủ công hoặc thuật toán được khuyến nghị sử dụng. Sau khi bạn tự mình phát triển, hoặc tìm kiếm trên mạng, hay thậm chí mua một chiến lược hoặc cố vấn từ các nhà giao dịch khác, bạn cần tiến hành kiểm tra trên dữ liệu lịch sử báo giá. Đường cong vốn chủ sở hữu là một yếu tố trước nhất mà bạn cần chú ý. Nếu đường cong không có xu hướng tăng hoặc có nhiều xu hướng đi ngang hoặc giảm, hãy cân nhắc không sử dụng chiến lược đó.
Đây là ví dụ về một cuộc backtest không mấy thành công, từ đó có thể rút ra những kết luận sau:
Khởi đầu khá thuận lợi. Lệnh được mở đúng hướng, tham số vốn chủ sở hữu tăng lên, nhưng sau đó lợi nhuận bị khóa lại. Xu hướng đảo chiều và vốn chủ sở hữu bắt đầu giảm. Quyết định đóng lệnh có lợi nhuận bằng cách mở một lệnh khác ngược chiều. Góc đầu tiên của đường cong số dư bị phá vỡ (đoạn 1-2) cho thấy mức chốt lời.
Quyết định đó đã sai. Giá đã đảo chiều theo hướng ban đầu và vốn chủ sở hữu tiếp tục giảm. Vị thế đã bị đóng lại một lần nữa sau đợt đảo chiều tiếp theo. Góc thứ hai (đoạn 2-3) cho thấy vị thế đã bị đóng.
Việc đảo ngược vị thế một lần nữa hóa ra là một sai lầm. Khối lượng vị thế tăng mạnh do sự tự tin vào xu hướng. Điều này được hiển thị rõ trên trục ngang. Trong đoạn đầu tiên, đường cong vốn chủ sở hữu di chuyển với góc nhỏ; trong đoạn thứ hai, đã có sự sụt giảm mạnh về số dư (các phần 3-4).
Trong phần tiếp theo, một lệnh đúng hướng đã được mở. Nhưng ngay sau khi xu hướng giảm của đường cong vốn chủ sở hữu xuất hiện, lệnh đã bị đóng và số dư bị khóa lại (phần 4-5).
Việc khóa lệnh có thể thấy rõ trong phần cuối. Hai lệnh giao dịch được mở theo hướng ngược nhau với cùng khối lượng. Việc thoát khỏi trạng thái khóa lệnh cần phải thực hiện từng phần, giúp thu hồi chi phí cho mức spread. Đường cong số dư trong giai đoạn này gần như nằm ngang (5-6)
Xin lưu ý rằng tham số vốn chủ sở hữu tính đến các lệnh giao dịch đang mở. Đường cong vốn chủ sở hữu (đường cong số dư) chỉ được xây dựng trên các vị thế đã đóng. Điều đó có nghĩa là tham số không tính đến biến động giá theo cả hai hướng đối với các lệnh giao dịch đang mở.
Loại chiến lược được sử dụng có thể được xác định bởi hình dạng của đường cong vốn chủ sở hữu. Ví dụ, nếu bạn thấy những đợt drawdown mạnh thường xuyên xảy ra đột ngột và cũng phục hồi nhanh chóng, có khả năng chiến lược Martingale đã được sử dụng. Một loạt các lệnh không có lợi nhuận với việc tăng khối lượng vị thế là nguyên nhân của drawdown. Ý tưởng mở lệnh kép kế tiếp giúp phục hồi nhanh chóng.
Kết luận
Vốn chủ sở hữu cho thấy tình trạng tài chính hiện tại của tài khoản giao dịch, tính đến cả lợi nhuận và thua lỗ đã thực hiện và chưa thực hiện.
Vốn chủ sở hữu sẽ bằng số dư (số tiền khả dụng trong tài khoản để rút ra bất cứ lúc nào), nếu hiện tại không có lệnh nào đang mở.
Balance, equity, margin, free margin, và level là các tham số chính để theo dõi tình trạng tài khoản của bạn. Tất cả những thông số này được hiển thị trực tuyến trên hầu hết các nền tảng trong một cửa sổ riêng.
Để duy trì vốn chủ sở hữu ở mức hợp lý, cần giảm thiểu rủi ro và tránh các đợt drawdown mạnh, và chủ yếu giao dịch với các xu hướng.
Đường cong vốn chủ sở hữu là đường cong tiền nạp mà ở đó chỉ ra bản chất thay đổi của mức quỹ trên bảng cân đối số dư trong một thời điểm cố định. Đây là một trong những tham số chính để đánh giá hiệu suất của một hệ thống giao dịch.
Kiểm tra chiến lược là bước bắt buộc trước khi thực hiện trên tài khoản thực.
Cố gắng đóng lệnh giao dịch định kỳ để số vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên bảng cân đối số dư.
Câu hỏi thường gặp về vốn chủ sở hữu trong Forex
Equity là số tiền hiện có trong tài khoản, tính cả lợi nhuận hoặc lỗ thả nổi. Đây là số tiền sẽ xuất hiện trên số dư tài khoản giao dịch sau khi đóng tất cả các lệnh hiện tại. Đường cong vốn chủ sở hữu là biểu đồ về sự thay đổi số dư kể từ khi bắt đầu giao dịch.
Hầu hết các nhà môi giới Forex đều có tính năng bảo vệ số dư khỏi mức âm. Điều này có nghĩa là bạn không thể mất nhiều tiền hơn số tiền bạn có trong tài khoản. Trong điều kiện giao dịch, nhà môi giới chỉ ra giá trị của mức Margin Call và Stop Out. Nền tảng giao dịch có giá trị “Margin Level” - Mức ký quỹ. Công thức tính toán như sau: Vốn (equity) / Dư ký quỹ × 100%. Điều kiện của nhà môi giới: margin call/stop out theo tỷ lệ 100%/20%. Điều này có nghĩa là ngay khi mức giảm xuống còn 100%, bạn sẽ nhận được cảnh báo từ nhà môi giới yêu cầu bạn nạp thêm tiền vào tài khoản. Giảm mức xuống còn 20% có nghĩa là thực tế không còn tiền khả dụng trong tài khoản của bạn. Một lệnh stop-out xảy ra, buộc nhà môi giới phải đóng tất cả các giao dịch tự động bất kể kết quả hiện tại của chúng.
Vốn chủ sở hữu = Số dư + Tổng kết quả cho các lệnh giao dịch đang mở hiện tại. Số dư là số tiền mà tài khoản đã được bổ sung hoặc số dư hiện tại sau khi đóng các giao dịch. Tổng số dư của các lệnh đang mở hiện tại được trừ vào số dư nếu tổng số tiền giao dịch thua lỗ. Nếu lợi nhuận giao dịch nếu có sẽ được cộng vào số dư.
Vốn chủ sở hữu = Số dư + Lợi nhuận nổi Lỗ thả nổi. Trước khi kết quả của các lệnh đang mở được ghi nhận, số dư sẽ có giá trị giống như giá trị trước khi mở lệnh. Nếu vốn chủ sở hữu nhỏ hơn số dư, điều này có nghĩa là tại thời điểm bạn có các lệnh đang mở mà tổng lỗ lớn hơn tổng từ lợi nhuận.

Nội dung của bài viết này phản ánh quan điểm của tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức của nhà môi giới LiteFinance. Tài liệu được công bố trên trang này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và không nên được coi là lời khuyên đầu tư theo mục đích của Chỉ thị 2014/65/EU.
Theo luật bản quyền, bài viết này được coi là tài sản trí tuệ, bao gồm lệnh cấm sao chép và phân phối mà không có sự đồng ý.















