Tuần trước, các bên tham gia thị trường đã theo dõi sát sao dữ liệu lạm phát của Mỹ, bao gồm CPI và PPI. Trong khi đó, Tổng thống Mỹ đã đưa ra các lời đe dọa đối với Cuba và Colombia, bình luận về việc mua Greenland, và đề cập đến các sự kiện tại Iran. Những diễn biến này diễn ra sau vụ việc chưa từng có tiền lệ là việc Tổng thống Venezuela ông Nicolas Maduro bị bắt giữ và dẫn độ sang Mỹ vào đầu tháng.

Trong tuần sắp tới từ ngày 19–25 tháng 1 năm 2026, thị trường sẽ tập trung vào các dữ liệu kinh tế vĩ mô quan trọng từ Trung Quốc, Canada, Vương quốc Anh, Mỹ, khu vực đồng euro, Đức, New Zealand và Úc, cùng với các quyết định lãi suất từ ngân hàng trung ương của Trung Quốc và Nhật Bản. Ngoài ra, các phát biểu từ ông Trump và các cập nhật liên quan đến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cũng như Chủ tịch ông Jerome Powell sẽ được theo dõi.

Lưu ý: Trong tuần tới, các sự kiện mới có thể được thêm vào lịch và/hoặc một số sự kiện đã lên lịch có thể bị hủy bỏ. Thời gian theo GMT

Bài viết bao hàm các chủ đề sau:


Những điểm chính

  • Thứ Hai: GDP quý IV của Trung Quốc và các dữ liệu kinh tế vĩ mô khác, CPI của Canada.
  • Thứ Ba: Quyết định lãi suất của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, báo cáo thị trường lao động của Vương quốc Anh, Khảo sát cho vay ngân hàng khu vực đồng euro, và CPI của New Zealand.
  • Thứ Tư: Công bố CPI của Vương quốc Anh.
  • Thứ Năm: Báo cáo thị trường lao động của Úc, PMI sơ bộ (S&P Global) từ Đức, khu vực đồng euro và Vương quốc Anh, GDP hàng năm quý III của Mỹ, và chỉ số PCE của Mỹ.
  • Thứ Sáu: Quyết định lãi suất của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản, doanh số bán lẻ của Vương quốc Anh, PMI sơ bộ (S&P Global) của Mỹ.
  • Sự kiện quan trọng nhất trong tuần: Số liệu chỉ số PCE của Mỹ.

Thứ Hai, ngày 19 tháng 1

Mỹ sẽ kỷ niệm Ngày Martin Luther King Jr. Do đó, các ngân hàng và Sàn Giao dịch trên khắp cả nước sẽ đóng cửa, và khối lượng giao dịch sẽ thấp hơn bình thường.

02:00 – CNY: Sản lượng công nghiệp. Doanh số bán lẻ. GDP quý IV của Trung Quốc.

Báo cáo về sản lượng công nghiệp của Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc cho thấy sản lượng của các doanh nghiệp công nghiệp Trung Quốc, chẳng hạn như nhà máy và cơ sở sản xuất. Sự gia tăng của sản lượng công nghiệp là một yếu tố tích cực đối với đồng nhân dân tệ, gián tiếp báo hiệu khả năng lạm phát tăng tốc, điều có thể buộc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phải thắt chặt chính sách tiền tệ.

Ngược lại, sự suy giảm của giá trị chỉ báo này có thể tác động tiêu cực đến đồng nhân dân tệ.

Giá trị trước đó theo kỳ hạn hàng năm: +4,8%, +4,9%, +6,5%, +5,2%, +5,8%, +5,9%, +6,2% trong tháng 1 năm 2025, +5,4%, +5,3%, +5,4%, +4,5%, +5,1%, +5,3%, +5,6%, +6,7%, +4,5%, +7,0%, +6,8%, +6,6%, +4,5%, +3,7%, +4,4%, +3,5%, +5,6%, +3,9%, +2,4% trong tháng 2 năm 2023.

Chỉ số mức doanh số bán lẻ, được Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc công bố hàng tháng, đo lường sự thay đổi trong tổng giá trị doanh số bán lẻ trên toàn quốc. Chỉ số này thường được xem là một thước đo niềm tin tiêu dùng và sự thịnh vượng kinh tế, đồng thời phản ánh tình trạng của lĩnh vực bán lẻ trong ngắn hạn. Sự gia tăng của giá trị chỉ số thường là tích cực đối với đồng nhân dân tệ, trong khi sự sụt giảm của chỉ số sẽ tác động tiêu cực đến đồng tiền này.

Giá trị trước đó theo kỳ hạn hàng năm: +1,3%, +2,9%, +3,0%, +3,4%, +6,4%, +4,0%, +3,7% trong tháng 1 năm 2025, +3,0%, +4,8%, +3,2%, +2,1%, +2,7%, +2,0%, +3,7%, +2,3%, +3,1%, +5,5%, +7,4%, +10,1%, +4,6%, +2,5%, +3,1%, +12,7%, +18,4%, +10,6%, +3,5%, -1,8%, -5,9% sau mức +8% trong những tháng cuối năm 2019 và -20,5% trong tháng 2 năm 2020.

Dữ liệu cho thấy lĩnh vực này của nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục phục hồi sau đợt suy giảm mạnh trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020. Nếu dữ liệu yếu hơn so với dự báo hoặc giá trị trước đó, đồng nhân dân tệ có thể suy giảm, thậm chí là suy giảm mạnh.

Trung Quốc là một trong những nước mua hàng hóa lớn và là nhà cung cấp nhiều loại hàng hóa thành phẩm cho thị trường hàng hóa toàn cầu. Do nền kinh tế Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, việc công bố các chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng của nước này có thể ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ thị trường tài chính.

Ngoài ra, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Úc và New Zealand, mua một lượng lớn hàng hóa từ các quốc gia này.

Do đó, các số liệu kinh tế vĩ mô tích cực từ Trung Quốc cũng có thể tạo ra tác động tích cực đối với các đồng tiền hàng hóa này. Ngược lại, nếu dữ liệu được công bố cho thấy sự giảm tốc của một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, đây sẽ là một yếu tố bất lợi đối với thị trường chứng khoán toàn cầu và các đồng tiền hàng hóa.

Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc sẽ công bố dữ liệu tăng trưởng GDP quý IV năm 2025.

GDP của Trung Quốc được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trong quý IV năm 2025 sau mức +1,1% (4,8% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III, +1,1% (+5,2% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý II năm 2025, +1,2% (+5,4% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý I năm 2025, +1,6% (+5,4% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý IV năm 2024, +1,3% (+4,6% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III, +0,7% (+4,7% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý II năm 2024, +1,6% (+5,3% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý I năm 2024, +1,0% (+5,2% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý IV năm 2023, +1,3% (+4,9% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III năm 2023, +0,8% (+6,3% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý II năm 2023, +2,2% (+4,5% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý I, 0% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý IV năm 2022, +3,9% (+3,9 theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III, -2,6% (+0,4% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý II, +1,3% (+4,8% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý I năm 2022, +1,6% (+4,0% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý IV, +0,2% (+4,9% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III, +1,3% (+7,9% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý II và +0,6% (+18,3% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý I năm 2021.

Sự gia tăng của chỉ báo này là một yếu tố tích cực đối với đồng nhân dân tệ. Ngược lại, sự suy giảm của chỉ báo có thể tác động tiêu cực đến đồng nhân dân tệ, cũng như các đồng tiền trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, đặc biệt là đồng đô la Úc và đồng đô la New Zealand.

13:30 – CAD: Chỉ số giá tiêu dùng của Canada

Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) phản ánh xu hướng giá bán lẻ của một rổ hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn. Trong khi đó, CPI lõi loại trừ trái cây, rau quả, xăng, dầu đốt, khí tự nhiên, lãi suất thế chấp, vận tải liên tỉnh và các sản phẩm thuốc lá. Mục tiêu lạm phát của Ngân hàng Trung ương Canada nằm trong khoảng từ 1% đến 3%. Chỉ số CPI cao hơn là dấu hiệu của việc tăng lãi suất và là yếu tố tích cực đối với đồng đô la Canada.

Giá trị trước đó:

  • CPI: +0,1% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm), 0,2% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,4% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+1,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,3% (+1,7% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+1,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+1,7% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+1,7% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 4, +0,3% (+2,3% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 3, +1,1% (+2,6% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 2, +0,1% (+1,9% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 1 năm 2025, -0,4% (+1,8% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 12 năm 2024, 0% (+1,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,4% (+2,0% theo kỳ hạn hàng năm), -0,4% (+1,6% theo kỳ hạn hàng năm), -0,2% (+2,0% theo kỳ hạn hàng năm), +0,4% (+2,5% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+2,7% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,5% (+2,7% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,3% (+2,8% theo kỳ hạn hàng năm), 0% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm), -0,3% (+3,4% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+3,1% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+3,1% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+3,8% theo kỳ hạn hàng năm), +0,4% (+4,0% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+3,3% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,8% theo kỳ hạn hàng năm);
  • CPI lõi do Ngân hàng Trung ương Canada công bố: +0,2% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+2,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,3% (+2,8% theo kỳ hạn hàng năm), 0% (+2,6% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,6% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,7% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+2,5% theo kỳ hạn hàng năm), +0,5% (+2,5% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 4, -0,2% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 3, +0,7% (+2,7% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 2, +0,4% (+2,1% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 1 năm 2025, +0,3% (+1,8% theo kỳ hạn hàng năm) trong tháng 12 năm 2024, -0,1% (+1,6% theo kỳ hạn hàng năm), +0,4% (+1,7% theo kỳ hạn hàng năm), 0% (+1,6% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+1,5% theo kỳ hạn hàng năm), +0,3% (+1,7% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+1,9% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (+1,8% theo kỳ hạn hàng năm), +0,2% (+1,6% theo kỳ hạn hàng năm), +0,5% (+2,0% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,1% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,4% theo kỳ hạn hàng năm), -0,5% (+2,6% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+2,8% theo kỳ hạn hàng năm), +0,3% (+2,7% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+2,8% theo kỳ hạn hàng năm), +0,1% (+3,3% theo kỳ hạn hàng năm), +0,5% (+3,2% theo kỳ hạn hàng năm), -0,1% (+3,2% theo kỳ hạn hàng năm).

Dữ liệu cho thấy lạm phát tiếp tục giảm tốc, điều này thúc đẩy ngân hàng trung ương Canada cân nhắc việc triển khai chính sách tiền tệ theo hướng ôn hòa. Nếu dữ liệu được kỳ vọng xấu hơn so với các giá trị trước đó, điều này sẽ tác động tiêu cực đến đồng đô la Canada, nhưng nếu dữ liệu vượt kỳ vọng, đồng tiền này sẽ được củng cố.

Thứ Ba, ngày 20 tháng 1

01:15 – CNY: Quyết định lãi suất của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc

Kể từ tháng 5 năm 2012, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã hạ lãi suất để hỗ trợ các nhà sản xuất Trung Quốc. Lần gần nhất, ngân hàng này đã cắt giảm lãi suất vào tháng 5 năm 2025 sau một thời gian dài tạm dừng, đưa lãi suất giảm 0,1% xuống mức hiện tại là 3,00%.

Ngân hàng trung ương Trung Quốc sẽ làm gì lần này sau khi tạm dừng? Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc nhiều khả năng sẽ giữ nguyên lãi suất ở mức 3,00% tại cuộc họp này, mặc dù các quyết định khác cũng có thể xảy ra.

Nếu Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đưa ra các tuyên bố đi chệch khỏi kỳ vọng, biến động có thể gia tăng trên toàn bộ thị trường tài chính, đặc biệt là tại thị trường châu Á. Các nhà đầu tư sẽ theo dõi chặt chẽ đánh giá của ngân hàng về triển vọng của nền kinh tế Trung Quốc cũng như lập trường chính sách của ngân hàng trong ngắn hạn.

07:00 – GBP: Thu nhập bình quân hàng tuần trong ba tháng qua. Tỷ lệ thất nghiệp

Văn phòng Thống kê Quốc gia Vương quốc Anh công bố báo cáo về thu nhập bình quân hàng tuần trong ba tháng gần đây, bao gồm và không bao gồm tiền thưởng.

Báo cáo này là chỉ báo ngắn hạn then chốt về những thay đổi trong thu nhập bình quân của người lao động tại Anh. Thu nhập tăng là tín hiệu tích cực cho đồng bảng Anh, trong khi giá trị chỉ báo thấp là tín hiệu tiêu cực. Dự báo: Báo cáo tháng 1 cho thấy thu nhập bình quân, bao gồm cả bonus, đã tăng trở lại trong ba tháng qua (tháng 9 - tháng 11) sau khi đạt mức +4,7%, +4,8%, +5,0%, +4,7%, +4,6%, +5,0%, +5,3%, +5,5%, +5,6%, +5,9%, +6,0%, +5,6%, +5,2%, +4,3%, +3,8%, +4,0%, +4,5%, +5,7%, +5,9%, +5,7%, +5,6%, +5,6%, +5,8%, +6,5%, +7,2%, +7,9%, +8,1%, +8,5%, +8,2%, +6,9%, +6,5%, +5,8%, +5,9%, +6,0%, +6,5%, +6.%, +6,1%, +5,5%, +5,2%, +6,4%, +6,8%, +7,0%, +5,6%, +5,7%, +4,8%, +4,3%, +4,2% trong các kỳ trước). Thu nhập bình quân không bao gồm bonus cũng tăng tương tự sau khi đạt +4,6%, +4,6%, +4,7%, +4,8%, +5,0%, +5,0%, +5,2%, +5,6%, +5,9%, +5,8%, +5,9%, +5,6%, +5,2%, +4,8%, +4,9%, +5,1%, +5,4%, +6,0%, +6,0%, +6,0%, +6,1%, +6,2%, +6,6%, +7,3%, +7,7%, +7,8%, +7,8%, +7,8%, +7,3%, +7,2%, +6,7%, +6,6%, +6,6%, +6,7%, +6,5%, +6,1%, +5,8%, +5,5%, +5,2%, +4,7%, +4,4%, +4,2%, +4,2%, +4,1%, +3,8%, +3,7%, +3,8% trong các kỳ trước). Những số liệu này cho thấy mức thu nhập của người lao động tiếp tục tăng trưởng, điều này có lợi cho đồng bảng Anh. Nếu các số liệu tốt hơn dự báo và/hoặc các giá trị trước đó, đồng tiền có khả năng sẽ mạnh lên. Nếu dữ liệu không đạt kỳ vọng, đồng bảng Anh có khả năng sẽ yếu đi.

Dữ liệu thất nghiệp của Anh cũng sẽ được công bố cùng lúc. Tỷ lệ thất nghiệp dự kiến ở mức 5,1% trong tháng 9, 10 và 11 (so với 5,1%, 5,0%, 4,8%, 4,7%, 4,7%, 4,6%, 4,6%, 4,5%, 4,4%, 4,4%, 4,4%, 4,3%, 4,3%, 4,0%, 4,1%, 4,2%, 4,4%, 4,4%, 4,3%, 4,2%, 4,0%, 3,8%, 3.9%, 4,0%, 4,1%, 4,2%, 4,3%, 4,2%, 4,0%, 3,9% trong các kỳ trước). 

Kể từ năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của Anh đã giảm đều đặn từ mức 8,0% vào tháng 9 năm 2012. Thất nghiệp giảm là yếu tố tích cực cho đồng bảng Anh, trong khi thất nghiệp tăng sẽ tác động tiêu cực đến đồng tiền này. 

Nếu dữ liệu thị trường lao động Anh xấu hơn dự báo và/hoặc giá trị trước đó, đồng bảng Anh sẽ chịu áp lực. 

Dù kết quả thế nào, khi dữ liệu thị trường lao động Anh được công bố, đồng bảng Anh và Thị trường Chứng khoán London dự kiến sẽ trải qua sự biến động gia tăng.

09:00 – EUR: Khảo sát cho vay ngân hàng tại khu vực đồng euro (BLS)

Một cuộc khảo sát về hệ thống cho vay ngân hàng được thực hiện bởi các chuyên gia EU trong lĩnh vực tài chính, diễn ra bốn lần một năm. Mục tiêu chính của khảo sát là thu thập thông tin toàn diện về các điều kiện cho vay ngân hàng trong khu vực đồng euro. 

Các quan chức ECB sử dụng dữ liệu này khi đưa ra quyết định về chính sách tiền tệ của ngân hàng. Báo cáo này có thể gây ra sự biến động mạnh hơn đối với đồng euro và báo giá cổ phiếu thị trường châu Âu khi được công bố nếu nó chứa những kết luận bất ngờ liên quan đến điều kiện cho vay đối với các doanh nghiệp và hộ gia đình trong khu vực đồng euro.

21:45 – NZD: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) quý IV năm 2025

Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ báo then chốt để đánh giá lạm phát, phản ánh sự biến động giá bán lẻ của một nhóm hàng hóa và dịch vụ trong giỏ hàng tiêu dùng. Chỉ số dương sẽ làm mạnh đồng đô la New Zealand, trong khi chỉ số âm sẽ làm yếu nó.

Các giá trị trước đó: +1,0% (+3,0% theo kỳ hạn hàng năm), +0,5% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý IV năm 2024, +0,6% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III, +0,4% (+3,3% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý II năm 2024, +0,6% (+4,0% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý I năm 2024, +0,5% (+4,7% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý IV năm 2023, +1,8% (+5,6% theo kỳ hạn hàng năm) trong quý III năm 2023, +1,1% (+6,0% YoY) trong Quý II năm 2023. Giá trị hàng năm: +6,7% trong Quý I năm 2023, +7,2% trong quý IV và quý III năm 2022, +7,3% trong quý II, +6,9% trong quý I năm 2022, +5,9% trong quý IV năm 2021, +4,9% trong quý III năm 2021, +3,3% trong quý II năm 2021, +1,5% trong quý I năm 2021. 

Sự sụt giảm tương đối của chỉ số và giá trị thấp hơn dự báo có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đồng đô la New Zealand.

Thứ Tư, ngày 21 tháng 1

07:00 – GBP: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Vương quốc Anh. Chỉ số giá tiêu dùng lõi

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo lường giá bán lẻ của một nhóm hàng hóa và dịch vụ trong giỏ hàng tiêu dùng của Anh. CPI là chỉ báo then chốt về lạm phát. Sự chuyển động của đồng bảng Anh trên thị trường tiền tệ và hiệu suất của chỉ số FTSE 100 trên Thị trường Chứng khoán London phụ thuộc vào việc công bố dữ liệu CPI.

Vào tháng 11, lạm phát tiêu dùng của Anh đã tăng +3,2% theo kỳ hạn hàng năm nhưng đã giảm -0,2% theo kỳ hạn hàng tháng sau khi ghi nhận +0,4% (+3,6% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 10, 0% (+3,8% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 9, +0,3% (+3,8% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 8, +0,1% (+3,8% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 7, +0,3% (+3,6% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 6, +0,2% (+3,4% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 5, +0,3% (+2,6% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 3, +0,4% (+2,8% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 2, +3,0% theo kỳ hạn hàng năm vào tháng 1 năm 2025, +0,3% (+2,5% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 12 năm 2024, +0,1% (2,6% theo kỳ hạn hàng năm), +0,6% (2,3% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 10, 0% (+1,7% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 9, +0,3% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 8, -0,2% (+2,2% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 7, +0,1% (+2,0% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 6, +0,3% (+2,0% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 5, +0,3% (+2,3% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 4, +0,6% (+3,2% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 3, +0,6% (+3,4% theo kỳ hạn hàng năm), -0,6% (+4,0% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 1 năm 2024, +0,4% (+4,0% theo kỳ hạn hàng năm) vào tháng 12.

Dữ liệu cho thấy áp lực lạm phát dai dẳng tại Anh, điều này được kỳ vọng sẽ hỗ trợ đồng bảng Anh, đặc biệt nếu dữ liệu thực tế vượt quá giá trị dự báo.

Chỉ số thấp hơn dự báo/giá trị trước đó có thể khiến đồng bảng Anh suy yếu vì lạm phát thấp sẽ buộc Ngân hàng Anh phải duy trì lộ trình chính sách tiền tệ nới lỏng.

Chỉ số CPI lõi, do Văn phòng Thống kê Quốc gia công bố, đo lường sự thay đổi giá cả của một rổ hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn (không bao gồm thực phẩm và năng lượng) trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là chỉ báo then chốt để đánh giá lạm phát và sự thay đổi trong ưu tiên của người tiêu dùng. Kết quả dương làm mạnh đồng bảng Anh, trong khi kết quả âm làm suy yếu đồng tiền này. 

Vào tháng 11, CPI lõi đã đạt +3,2% theo kỳ hạn hàng năm, sau +3,4% theo kỳ hạn hàng năm vào tháng 10, 3,5% vào tháng 9, 3,6% vào tháng 8, 3,8% vào tháng 7, +3,7% vào tháng 6, +3,5% vào tháng 5, +3,8% vào tháng 4, +3,4% vào tháng 3, +3,5% vào tháng 2, +3,7% vào tháng 1 năm 2025, +3,2% vào tháng 12 năm 2024, +2,6% vào tháng 11, +3,3% vào tháng 10, +1,7% vào tháng 9, +3,6% vào tháng 8, +3,3% vào tháng 7, +3,5% vào tháng 6 và tháng 5, +3,9%, +4,2%, +4,5%, +5,1% vào tháng 1 năm 2024, tháng 12 và tháng 11, sau khi tăng +5,7%, +6,1%, +6,2% ba tháng trước đó. Việc công bố dữ liệu này có khả năng tác động tích cực đến đồng bảng Anh trong ngắn hạn nếu nó vượt quá các giá trị dự báo và các giá trị trước đó. Chỉ số thấp hơn dự báo và/hoặc các giá trị trước đó có thể làm suy yếu đồng bảng Anh.

Thứ Năm, ngày 22 tháng 1

00:30 – AUD: Tỷ lệ việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ việc làm phản ánh sự thay đổi hàng tháng về số lượng công dân Úc có việc làm. Giá trị chỉ báo tăng tác động tích cực đến chi tiêu tiêu dùng, kích thích tăng trưởng kinh tế. Chỉ số cao có lợi cho đồng đô la Úc, trong khi chỉ số thấp là tiêu cực.

Các giá trị trước đó: -21300 vào tháng 11, +42200 vào tháng 10, +12800 vào tháng 9, -11800 vào tháng 8, +26500 vào tháng 7, +1000 vào tháng 6, -1100 vào tháng 5, +87600 vào tháng 4, +25500 vào tháng 3, -54200 vào tháng 2, +34900 vào tháng 1 năm 2025, +60000 vào tháng 12 năm 2024.

Bên cạnh đó, Cục Thống kê Úc sẽ công bố báo cáo về tỷ lệ thất nghiệp. Đây là chỉ báo ước tính tỷ lệ dân số thất nghiệp so với tổng số công dân trong độ tuổi lao động. Chỉ số tăng cho thấy sự suy yếu của thị trường lao động, tác động tiêu cực đến nền kinh tế quốc gia. Chỉ số giảm là tín hiệu tích cực cho đồng đô la Úc. 

Dự báo: Thất nghiệp ở Úc vẫn duy trì ở mức đáy và đứng ở mức 4,3% vào tháng 12 (so với 4,3% vào tháng 11 và 10, 4,5% vào tháng 9, 4,3% vào tháng 8, 4,2% vào tháng 7, 4,3% vào tháng 6, 4,1% vào tháng 5, tháng 4, tháng 3, tháng 2, và tháng 1 năm 2025, 4,0% vào tháng 12 năm 2024, 3,9% vào tháng 11, 4,1% vào tháng 10, tháng 9 và tháng 8, 4,2% vào tháng 7, 4,1% vào tháng 6, 4,0% vào tháng 5, 3,8% vào tháng 4, 3,7% vào tháng 3 và tháng 2, 4,1% vào tháng 1, 3,9% vào tháng 12 và tháng 11, 3,8% vào tháng 10, 3,6% vào tháng 9, 3,7% vào tháng 8 và tháng 7, 3,5% vào tháng 6, 3,6% vào tháng 5, 3,7% vào tháng 4, 3,5% vào tháng 3 và tháng 2, 3,7% vào tháng 1, 3,5% vào tháng 12, 3,4% vào tháng 11 và tháng 10, 3,5% vào tháng 9 và tháng 8, 3,4% vào tháng 7, 3,5% vào tháng 6, 3,9% vào tháng 5 và tháng 4, 4,0% vào tháng 3 và tháng 2, 4,2% vào tháng 1), trong khi tỷ lệ việc làm đã tăng lên. 

Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) đã nhiều lần tuyên bố rằng nền kinh tế Úc và các kế hoạch của ngân hàng trung ương chịu ảnh hưởng bởi các chỉ báo then chốt như mức nợ và chi tiêu hộ gia đình, tăng trưởng tiền lương và tình trạng thị trường lao động, bên cạnh tình hình thương mại quốc tế. Nếu các chỉ báo thấp hơn dự kiến, đồng đô la Úc có thể giảm đáng kể trong ngắn hạn, trong khi dữ liệu cao hơn sẽ làm mạnh đồng tiền này.

08:30 – EUR: PMI sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế Đức do S&P Global công bố. PMI tổng hợp của nền kinh tế Đức do S&P Global công bố (Công bố sơ bộ)

PMI sản xuất và dịch vụ là những chỉ số then chốt về môi trường kinh doanh và sức khỏe của nền kinh tế Đức. Các lĩnh vực này đóng vai trò quan trọng trong GDP của Đức. Chỉ số trên 50 cho thấy triển vọng tích cực và củng cố đồng euro, trong khi chỉ số dưới 50 là tiêu cực đối với đồng euro. Ngược lại, dữ liệu tệ hơn so với dự báo và/hoặc giá trị trước đó sẽ gây bất lợi cho đồng euro.

Các giá trị trước đó:

  • PMI sản xuất: 47.0, 48.2, 49.6, 49.5, 49.8, 49.1, 49.0, 48.3, 48.4, 48.3, 46.5, 45.0, 42.5 vào tháng 12 năm 2024, 43.0, 43.0, 40.6, 42.4, 43.2, 43.5, 45.4, 42.5, 41.9, 42.5, 45.5, 43.3, 40.8, 39.6, 38.8, 40.6, 43.2, 44.5, 44.7, 46.3, 47.3, 47.1, 46.2, 45.1, 47.8, 49.1, 49.3, 52.0, 54.8, 54.6;
  • PMI dịch vụ: 52.7, 53.1, 54.6, 51.5, 49.3, 50,6, 49.7, 47.1, 49.0, 50.9, 51.1, 52.5, 51.2 vào tháng 12 năm 2024, 49.3, 51.6, 50.6, 51.2, 52.5, 53.1, 54.2, 53.2, 50.1, 48.3, 47.7, 45.7, 48.2, 50.3, 52.3, 54.1, 57.2, 56.0, 53.7, 50.9, 50.7, 49.2, 46.1, 46.5, 45.0, 47.7, 49.7, 52.4, 55.0, 57.6, 56.1, 55.8;
  • PMI tổng hợp: 51.3, 52.4, 53.9, 52.0, 50.5, 50.6, 50.4, 48.5, 50.1, 51.3, 50.4, 50.5, 48.0 vào tháng 12 năm 2024, 47.2, 48.6, 47.5, 48.4, 49.1, 50.4, 52.4, 50.6, 47.7, 46.3, 47.0, 47.4, 45.9, 46.4, 48.5, 50.6, 53.9, 54.2, 52.6, 50.7, 49.9, 49.0, 46.3, 45.1, 45.7, 46.9, 48.1, 51.3, 53.7, 54.3, 55.1, 55.6.

9:00 – EUR: Chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Chỉ số PMI tổng hợp hoạt động sản xuất khu vực đồng tiền chung châu Âu của S&P Global (Công bố sơ bộ)

Các chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của khu vực đồng tiền chung châu Âu là những chỉ báo quan trọng về nền kinh tế châu Âu. Chỉ số trên 50 là tích cực và củng cố giá đồng euro, trong khi chỉ số dưới 50 là tiêu cực đối với đồng tiền này. Nếu các dữ liệu yếu kém hơn so với dự báo và/hoặc giá trị trước đó, đồng euro sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.

Các giá trị trước đó:

  • PMI sản xuất: 48.8, 49.6, 50.0, 49.8, 50.7, 49.8, 49.5, 49.4, 49.0, 48.6, 47.6, 46.6, 49.6 vào tháng 12 năm 2024, 45.2, 46.0, 45.0, 45.8, 45.8, 45.8, 47.3, 45.7, 46.1, 46.5, 46.6, 44.4, 43.1, 47.2, 42.7, 43.4, 44.8, 45.8, 47.3, 48.5, 48.8 vào tháng 1 năm 2023;
  • PMI dịch vụ: 53.6, 52.4, 53.0, 51.3, 50.5, 51.0, 50.5, 49.7, 50.1, 51.0, 50.6, 51.3, 51.2 vào tháng 12 năm 2024, 49.5, 51.6, 51.4, 52.9, 51.9, 52.8, 53.2, 53.3, 51.5, 50.2, 48.4, 48.8, 47.8, 48.7, 50.9, 52.0, 55.1, 56.2, 55.0, 52.7, 50.8 vào tháng 1 năm 2023;
  • PMI tổng hợp: 51.5, 52.8, 52.5, 51.2, 51.0, 50.9, 50.6, 50.2, 50.1, 50.9, 50.2, 50.2, 48.0 vào tháng 12 năm 2024, 48.3, 50.0, 49.6, 51.0, 50.2, 50.9, 52.2, 51.7, 50.3, 49.2, 47.9, 47.6, 46.5, 47.2, 48.6, 52.8, 54.1, 53.7, 52.0, 50.3, 49.3 vào tháng 1 năm 2023.

09:30 – GBP: Chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Chỉ số PMI tổng hợp của ngành sản xuất Vương quốc Anh do S&P Global công bố (Công bố sơ bộ)

Các chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ đóng vai trò là chỉ báo quan trọng về sức khỏe của nền kinh tế Vương quốc Anh. Ngành dịch vụ sử dụng phần lớn lực lượng lao động trong độ tuổi lao động của Vương quốc Anh và đóng góp khoảng 75% GDP. Dịch vụ tài chính vẫn tiếp tục là phần quan trọng nhất của ngành dịch vụ. Nếu dữ liệu yếu kém hơn dự báo và giá trị trước đó, giá đồng bảng Anh có thể sẽ giảm mạnh trong ngắn hạn. Nếu dữ liệu vượt quá dự báo và giá trị trước đó, điều này sẽ có tác động tích cực đến đồng tiền này. Đồng thời, chỉ số PMI trên 50 là thuận lợi và củng cố giá đồng bảng Anh, trong khi chỉ số dưới 50 là tiêu cực đối với đồng tiền này.

Các giá trị trước đó:

  • PMI sản xuất: 50.6, 50.2, 49.7, 46.2, 47.0, 48.0, 47.7, 46.4, 45.4, 44.9, 46.9, 48.3, 48.0, 49.9, 51.5, 52.5, 52.1, 50.9, 51.2, 49.1, 50.3, 47.5, 47.0, 46.2, 44.8, 44.3, 45.3, 46.5, 47.1, 47.8, 47.9, 49.3, 47.0, 45.3, 46.5, 46.2, 48.4;
  • PMI dịch vụ: 51.4, 51.3, 52.3, 50.8, 54.2, 51.8, 52.8, 50.9, 49.0, 52.5, 51.0, 50.9, 51.1 vào tháng 12 năm 2024, 50.8, 52.0, 51.4, 53.7, 52.5, 52.1, 52.9, 55.0, 53.1, 53.8, 54.3, 53.4, 49.5, 49.3, 51.5, 53.7, 55.2, 55.9, 52.9, 53.5, 48.7, 49.9, 48.8, 48.8, 50.0, 50.9, 52.6;
  • PMI tổng hợp: 51.4, 51.2, 52.2, 50.1, 53.5, 51.5, 52.0, 50.3, 48.5, 51.5, 50.5, 50.6, 50.4 vào tháng 12 năm 2024, 50.5, 51.8, 49.6, 53.8, 52.8, 52.3, 53.0, 54.1, 52.8, 53.0, 52.9, 52.1, 48.7, 48.5, 50.8, 52.8, 54.0, 54.9, 52.2, 53.1, 48.5 vào tháng 1 năm 2023.

13:30 – USD: Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm của Mỹ trong quý III (Ước tính cuối cùng). Chi tiêu tiêu dùng cá nhân lõi (PCE)

Dữ liệu GDP là một trong những chỉ số chủ chốt, cùng với dữ liệu thị trường lao động và tình hình lạm phát, đối với Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về chính sách tiền tệ. Một chỉ số tích cực sẽ củng cố giá đồng đô la Mỹ, trong khi báo cáo GDP yếu kém sẽ gây bất lợi cho đồng tiền này. Trong quý II năm 2025, GDP đã đạt +3,8%, sau khi -0,5% trong quý I, +2,4% trong quý IV năm 2024, +3,1% trong quý III, +3,0% trong quý II, +1,6% trong quý I năm 2024, +3,2% trong quý IV năm 2023, +4,4%, +2,4% trong quý II, +2,8% trong quý I năm 2023.

Nếu dữ liệu cho thấy GDP giảm trong quý III năm 2025, đồng đô la Mỹ sẽ phải chịu áp lực đáng kể. Ngược lại, số liệu GDP tích cực sẽ củng cố giá đồng đô la Mỹ và các chỉ số chứng khoán của Mỹ.

Dữ liệu Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) phản ánh số tiền trung bình mà người tiêu dùng chi tiêu mỗi tháng cho hàng hóa lâu bền, hàng tiêu dùng và dịch vụ. Chỉ số giá PCE lõi không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng. PCE lõi hàng năm là thước đo lạm phát chính được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sử dụng làm chỉ báo lạm phát chủ yếu. Dữ liệu hàng quý được công bố trong báo cáo GDP rộng hơn. Dữ liệu này đóng vai trò là thước đo gián tiếp về mức chi tiêu của người tiêu dùng, vốn là động lực chính của nền kinh tế Mỹ.

Tốc độ lạm phát, cùng với dữ liệu thị trường lao động và GDP, rất quan trọng đối với Fed trong việc xác định chính sách tiền tệ của mình. Giá cả tăng cao gây áp lực lên ngân hàng trung ương buộc họ phải thắt chặt chính sách và tăng lãi suất.

Dữ liệu PCE cao hơn các giá trị dự báo và/hoặc giá trị trước đó có thể thúc đẩy giá đồng đô la Mỹ, trong khi sự sụt giảm trong chỉ số này có thể sẽ tác động tiêu cực đến đồng tiền này.

Các giá trị hàng quý trước đó: +2,6%, +3,5%, +2,6% trong quý IV năm 2024.

15:00 – USD: Chi tiêu tiêu dùng cá nhân (Chỉ số giá PCE lõi)

Dữ liệu Chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) phản ánh số tiền trung bình mà người tiêu dùng chi tiêu mỗi tháng cho hàng hóa lâu bền, hàng tiêu dùng và dịch vụ. Chỉ số giá PCE lõi không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng. PCE lõi hàng năm là thước đo lạm phát chính được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sử dụng làm chỉ báo lạm phát chủ yếu.

Tốc độ lạm phát, cùng với dữ liệu thị trường lao động và GDP, rất quan trọng đối với Fed trong việc xác định chính sách tiền tệ của mình. Giá cả tăng cao gây áp lực lên ngân hàng trung ương buộc họ phải thắt chặt chính sách và tăng lãi suất.

Dữ liệu PCE cao hơn các giá trị dự báo và/hoặc trước đó có thể thúc đẩy giá đồng đô la Mỹ, trong khi sự sụt giảm trong chỉ số này có thể sẽ tác động tiêu cực đến đồng tiền này.

Các giá trị trước đó theo kỳ hạn hàng năm: +2,8%, +2,9%, +2,9%, +2,8%, +2,7%, +2,6%, +2,7%, +2,9%, +2,7% vào tháng 1 năm 2025, +2,8% vào tháng 12 năm 2024, +2,8% +2,8%, +2,7%, +2,7%, +2,7%, +2,6%, +2,7%, +2,9%, +3,0%, +2,9%, +3,1% vào tháng 1 năm 2024, +2,9%, +3,2%, +3,5%, +3,7%, +3,8%, +4,3%, +4,3% +4,7%, +4,8%, +4,8%, +4,7%, +4,7%, +4,6%, +4,8%, +5,1%, +5,2%, +4,9%, +4,7%, +4,8%, +4,7%, +4,9%, +5,2%, +5,3%, +5,2% vào tháng 1 năm 2022.

Thứ Sáu, ngày 23 tháng 1

Dự kiến sau 03:00 (Thời gian chính xác không được xác định) – JPY: Quyết định về lãi suất của Ngân hàng Nhật Bản. Buổi họp báo và bình luận của Ngân hàng Nhật Bản về chính sách tiền tệ

Ngân hàng Nhật Bản sẽ quyết định về lãi suất. Hiện tại, lãi suất chuẩn tại Nhật Bản là 0,50%. Lãi suất có khả năng sẽ được giữ nguyên ở mức này. Nếu lãi suất bị cắt giảm và trở lại mức âm, giá đồng yên có thể giảm mạnh trên thị trường tiền tệ, và thị trường chứng khoán Nhật Bản có thể tăng. Dù sao đi nữa, dự kiến sẽ có sự biến động mạnh đối với đồng yên và thị trường tài chính châu Á trong giai đoạn này. Kể từ tháng 2 năm 2016, Ngân hàng Nhật Bản đã duy trì lãi suất tiền gửi ở mức -0,1% và mục tiêu lợi suất trái phiếu 10 năm quanh mức 0%.

Hiện tại, lãi suất chuẩn của Nhật Bản ở mức 0,75% và dự kiến sẽ không thay đổi. Nếu lãi suất bị hạ xuống, đồng yên có thể suy yếu, trong khi thị trường chứng khoán Nhật Bản có thể tăng. Trong mọi trường hợp, dự kiến sẽ có sự biến động mạnh đối với đồng yên và trên khắp thị trường tài chính châu Á trong giai đoạn này.

Theo các nhà phân tích, nếu Ngân hàng Nhật Bản (BoJ) có động thái báo hiệu về việc tăng lãi suất thêm nữa, đồng yên sẽ nhận được sự hỗ trợ đáng kể.

Trong buổi họp báo, Thống đốc BoJ - ông Kazuo Ueda sẽ bình luận về chính sách tiền tệ. Mặc dù có một số biện pháp thắt chặt nhất định, BoJ vẫn tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ cực kỳ nới lỏng. Theo cựu Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản - ông Haruhiko Kuroda, Nhật Bản nên tiếp tục chính sách tiền tệ nới lỏng hiện tại. Thị trường thường phản ứng mạnh mẽ với các bài phát biểu của Thống đốc BoJ. Vị thống đốc này có khả năng sẽ đề cập lại chính sách tiền tệ trong bài phát biểu của mình, dẫn đến sự biến động gia tăng không chỉ ở đồng yên mà còn ở thị trường tài chính châu Á và toàn cầu.

6:30 – JPY: Buổi họp báo của Ngân hàng Nhật Bản

Trong buổi họp báo, Thống đốc Ngân hàng Nhật Bản - ông Kazuo Ueda sẽ bình luận về chính sách tiền tệ và quyết định lãi suất của ngân hàng. Thị trường thường phản ứng rõ rệt với các bài phát biểu của thống đốc Ngân hàng Nhật Bản. Nếu ông đề cập đến chính sách tiền tệ trong bài phát biểu của mình, sự biến động sẽ gia tăng không chỉ ở đồng yên mà còn trên khắp các thị trường tài chính châu Á và toàn cầu.

7:00 – GBP: Doanh số bán lẻ của Anh

Chỉ số kinh tế doanh số bán lẻ là một chỉ số then chốt theo dõi mức nhu cầu của người tiêu dùng và tác động đáng kể đến hiệu suất thị trường và đồng nội tệ. Ngoài ra, nó còn là một chỉ báo gián tiếp về tình hình lạm phát, khiến nó trở thành mối quan tâm chủ chốt đối với ngân hàng trung ương của một quốc gia và những phe tham gia thị trường. 

Báo cáo doanh số bán lẻ được công bố bởi Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh. Sự thay đổi trong doanh số bán lẻ được xem là chỉ báo về mức chi tiêu của người tiêu dùng. Giá trị chỉ số cao là tích cực đối với đồng bảng Anh, trong khi giá trị thấp là tiêu cực.

Các giá trị chỉ số trước đó theo kỳ hạn hàng năm: +0,6%, +0,2%, +1,5%, +0,7%, +1,8%, -1,2%, +5,2%, +2,6%, +1,3%, +0,3% vào tháng 1 năm 2025, +2,2% (vào tháng 12 năm 2024), -0,7%, +0,9%, +2,3%, +1,2%, +0,5%, -1,9%, +0,6%, -2,8%, -0,7%, -0,8%, +0,1% (vào tháng 1 năm 2024).

14:45 – USD: Chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế Mỹ do S&P Global công bố. Chỉ số PMI tổng hợp (Công bố sơ bộ)

Các chỉ số PMI của các lĩnh vực kinh tế quan trọng nhất của Mỹ, do S&P Global công bố, là một thước đo quan trọng về tình hình kinh tế Mỹ. Chỉ số PMI trên 50 báo hiệu xu hướng tăng, củng cố giá đồng đô la Mỹ, trong khi chỉ số dưới 50 báo hiệu xu hướng tiêu cực đối với đồng đô la.

Các giá trị trước đó:

  • PMI sản xuất: 51.8, 52.2, 52.5, 52.0, 53.0, 49.8, 52.0, 52.0, 50.2, 50.2, 52.7, 51.2, 49.4 vào tháng 12 năm 2024, 49.7, 48.5, 47.6, 47.9, 49.6, 51.6, 51.3, 50.0, 51.9, 52.2, 50.7, 47.9, 50.0, 49.8, 49.0, 46.3, 48.4, 50.2, 47.3, 46.9, 46.2, 47.7, 50.4, 52.0, 51.5;
  • PMI dịch vụ: 52.5, 54.1, 54.8, 54.2, 54.5, 55.7, 52.9, 53.7, 50.8, 54.4, 51.0, 52.9, 56.8 vào tháng 12 năm 2024, 56.1, 55.0, 55.2, 55.7, 55.0, 55.3, 54.8, 51.3, 51.7, 52.3, 52.5, 51.4, 50.6, 50.1, 52.3, 54.4, 54.9, 53.6, 50.6, 46.8, 44.7, 46.2, 47.8, 49.3, 43.7, 47.3, 52.7, 53.4, 55.6;
  • PMI tổng hợp: 52.7, 54.2, 54.6, 53.9, 54.6, 55.1, 52.9, 50.3, 50.6, 53.5, 51.6, 52.7, 55.4 vào tháng 12 năm 2024, 54.9, 54.1, 54.0, 54.6, 54.3, 54.8, 54.5, 51.3, 52.1, 52.5, 52.0, 50.9, 50.7, 50.2, 52.0, 53.2, 54.3, 53.4, 52.3, 50.1, 46.8 vào tháng 1 năm 2023.

Biểu đồ giá của USDX tại mốc thời gian thực

Lịch kinh tế tuần 19.01.2026 – 25.01.2026

Nội dung của bài viết này phản ánh quan điểm của tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức của nhà môi giới LiteFinance. Tài liệu được công bố trên trang này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và không nên được coi là lời khuyên đầu tư theo mục đích của Chỉ thị 2014/65/EU.
Theo luật bản quyền, bài viết này được coi là tài sản trí tuệ, bao gồm lệnh cấm sao chép và phân phối mà không có sự đồng ý.

Đánh giá bài báo này:
{{value}} ( {{count}} {{title}} )
Bắt đầu giao dịch
Theo dõi chúng tôi trên các mạng xã hội!
Điện thoại
Live Chat
Phản hồi
Live Chat